Thi 50
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đấng quyền năng, là Đức Chúa Trời, là Đức Giê-hô-va, đã phán, và gọi thiên hạ Từ hướng mặt trời mọc cho đến hướng mặt trời lặn.
1Thacak, Angraeng Sithaw mah, ni tacawt hoi niduem khoek to, long to kawk moe, lok a thuih pae.
2Từ Si-ôn tốt đẹp toàn vẹn, Đức Chúa Trời đã sáng chói ra.
2Coek koi om ai kranghoih, Zion mae hoiah, Sithaw aanghaih to tacawt.
3Đức Chúa Trời chúng tôi đến, không nín lặng đâu. Trước mặt Ngài có đám lửa cháy thiêu, Chung quanh Ngài một trận bão dữ dội.
3Aicae ih Sithaw angzo tih, anih loe omduem mak ai: Anih hmaa ah hmai angqong ueloe, takhi pui mah anih to takui khoep tih.
4Ngài kêu các từng trời trên cao, Và đất ở dưới đặng đoán xét dân sự Ngài:
4Angmah ih kaminawk lokcaek hanah, ranui ih vannawk hoiah long to a kawk.
5Hãy nhóm lại cùng ta các người thánh ta, Là những người đã dùng của tế lễ lập giao ước cùng ta.
5Angbawnhaih hoiah kai hoi lokmaihaih sah kaminawk loe, kaimah ih kaciim kaminawk hoi nawnto pakhueng han, tiah a thuih.
6Các từng trời sẽ rao truyền sự công bình Ngài, Vì chính Đức Chúa Trời là quan xét.
6Sithaw loe toeng pongah, vannawk mah a toenghaih to taphong o tih. Selah .
7Hỡi dân ta, hãy nghe, ta sẽ nói: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, ta sẽ làm chứng nghịch ngươi: Ta là Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời ngươi.
7Aw kai ih kaminawk, tahngai oh, lok ka thuih han; aw Israel, na nuiah ka koeh ai ih hmuen to kang thuih han: kai loe Sithaw, na Sithaw ah ka oh.
8Ta sẽ chẳng trách ngươi vì cớ các của tế lễ ngươi, Cũng chẳng quở ngươi tại vì những của lễ thiêu hằng ở trước mặt ta.
8Ka hmaa ah na sak o toepsoep ih, angbawnhaih, hmai angbawnhaih pongah, kang zoeh o mak ai.
9Ta sẽ không bắt bò đực nơi nhà ngươi, Cũng chẳng lấy dê đực trong bầy ngươi;
9Na im thung hoiah maitaw tae, na takha thung hoiah maeh taenawk doeh, ka la mak ai.
10Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc vật tại trên ngàn núi cũng vậy.
10Taw thung ih moi hoi mae sangto nuiah kapra moinawk boih loe kai ih ni.
11Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta.
11Maenawk nuiah kaom tavaanawk to ka panoek boih: prae thung ih kasan moinawk boih loe kai ih ni.
12Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta.
12Zok kam thlam cadoeh, kang thui mak ai: tipongah tih nahaeloe long hoi athung ah kaom hmuennawk boih loe kai ih ni.
13Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao!
13Maitaw tae moi to ka cak moe, maeh thii to ka naek han maw?
14Hãy dâng sự cảm tạ làm của lễ cho Đức Chúa Trời, Và trả sự hứa nguyện ngươi cho Đấng Chí cao;
14Sithaw khaeah anghoe angbawnhaih to sah ah; Sang koek khaeah na sak ih lokmaihaih to koepsak ah:
15Trong ngày gian truân hãy kêu cầu cùng ta: Ta sẽ giải cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi khen ta.
15raihaih tongh na niah na kawk ah: kang loisak han, to naah loe kai nang pakoeh tih.
16Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng kẻ ác rằng: Nhân sao ngươi thuật lại các luật lệ ta? Vì cớ gì miệng ngươi nói về sự giao ước ta?
16Toe kasae kami khaeah loe, Ka paek ih lok to na taphong moe, ka sak ih lokmaihaih pazui han angaih maw? tiah Sithaw mah thuih.
17Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta.
17Thuitaekhaih to na hnukma moe, ka loknawk to hnukbang ah na vah ving boeh.
18Khi ngươi thấy kẻ ăn trộm, bèn ưng lòng hiệp với họ, Ngươi đã chia phần cùng kẻ ngoại tình.
18Kamqu na hnuk naah, anih to na bomh, zu sava laep ah nongpa nongpata zaehaih sah kaminawk hoiah nam yok.
19Ngươi thả miệng mình nói xấu, Buông lưỡi mình thêu dệt sự dối gạt.
19Loksae thuih hanah pakha to na patoh moe, na palai to alinghaih hoiah na zaeng.
20Ngươi ngồi nói chuyện hành anh em ngươi, Gièm chê con trai của mẹ ngươi.
20Nang hnut moe, boeng ai ah nam nawkamyanawk to kasae na thuih, nam no ih caa khaeh mataeng doeh kasae na thuih.
21Đó là điều ngươi đã làm, còn ta nín lặng; Ngươi tưởng rằng ta thật y như ngươi; Nhưng ta sẽ trách phạt ngươi, trương các điều đó ra trước mặt ngươi.
21Hae baktih hmuennawk boih hae na sak, toe kang oh taak duem pongah, nang baktiah ka oh toeng mue, tiah na poek: toe kang thuitaek han, na hmaa roe ah na zaehaih kam tuengsak han.
22Vậy, hỡi các người quên Đức Chúa Trời, khá suy xét điều đó, Kẻo ta xé nát ngươi, không ai giải cứu chăng.
22Sithaw pahnet kaminawk, hae hae panoek oh, to tiah ai nahaeloe nangcae pahlongkung om ai ah, kang taprawt o pat han.
23Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời.
23Anghoe angbawnhaih sah kami loe kai pakoeh kami ah oh, coek koi om ai ah ka thuih ih lok pazui kami hanah Sithaw pahlonghaih ka hnuksak han.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.