Thi 103
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài!
1Aw ka hinghaih, Angraeng to tahamhoihaih paek ah; kai ih takoh thungah kaomnawk boih, anih ih ciimcai ahmin to pakoeh oh.
2Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài.
2Aw ka hinghaih, Angraeng to tahamhoihaih paek ah, ang paek ih kahoih hmuennawk boih to pahnet hmah;
3Aáy là Ngài tha thứ các tội ác ngươi, Chữa lành mọi bịnh tật ngươi,
3Anih mah ni na zaehaihnawk to tahmen moe, na nathaihnawk boih to hoihsak,
4Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhân từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi.
4amrohaih thung hoiah na hinghaih to akrang moe, amlunghaih hoi a palungnathaih hoiah na lu to ang khuk pae,
5Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng.
5na tha oh lihaih to tahmu baktiah angthasak hanah, kahoih hmuen hoiah na koehhaih to akoepsak.
6Đức Giê-hô-va thi hành sự công bình Và sự ngay thẳng cho mọi người bị hà hiếp.
6Angraeng loe pacaekthlaekhaih tongh kaminawk to katoeng ah lokcaek.
7Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài, Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài.
7Mosi khaeah angmah ih loklam to panoeksak moe, Israel caanawk khaeah a sak ih hmuennawk to panoeksak.
8Đức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
8Angraeng loe palungnathaih hoi amlunghaih to tawnh, palung sawk, anih loe palungnathaih hoiah koi.
9Ngài không bắt tôi luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời.
9Anih loe zaehaih net poe mak ai; palung doeh phui poe mak ai.
10Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi.
10Anih loe aicae zaehaih baktiah lokcaek ai; a sakpazae o haih baktiah doeh pathok ai.
11Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhân từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu.
11Van loe long pongah sang kue baktih toengah, anih zii kaminawk hanah anih palungnathaih loe len parai.
12Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu.
12Ni angyae hoi niduem loe angthla parai baktih toengah, aicae zaehaih to kangthla ah ang takhoe pae ving boeh.
13Đức Giê-hô-va thương xót kẻ kính sợ Ngài, Khác nào cha thương xót con cái mình vậy.
13Ampa mah a caanawk tahmen baktih toengah, anih zii kaminawk loe Angraeng mah tahmen.
14Vì Ngài biết chúng tôi nắn nên bởi giống gì, Ngài nhớ lại rằng chúng tôi bằng bụi đất.
14Aicae hae kawbangah maw a sak, tito anih mah panoek; aicae loe maiphu ah ni a oh o, tiah anih mah panoek.
15Đời loài người như cây cỏ; Người sanh trưởng khác nào bông hoa nơi đồng;
15Kami hinghaih aninawk loe qam baktih, lawk ih apawk baktiah ni oh.
16Gió thổi trên bông hoa, kìa nó chẳng còn, Chỗ nó không còn nhìn biết nó nữa.
16Takhi song naah apawk loe anghmat boih, a ohhaih ahmuen mataeng doeh panoek thai ai boeh.
17Song sự nhân từ Đức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ.
17Toe anih zithaih tawn kaminawk khaeah loe, Angraeng amlunghaih to dungzan hoi dungzan khoek to oh, a toenghaih loe a caanawk ih a caanawk patoeng khoek to oh,
18Tức là cho người nào giữ giao ước Ngài, Và nhớ lại các giềng mối Ngài đặng làm theo.
18a lokmaihaih aek ai kaminawk hoiah a paek ih loknawk pazui han panoek kaminawk loe to tiah om o tih.
19Đức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các từng trời, Nước Ngài cai trị trên muôn vật.
19Angraeng loe angmah ih angraeng tangkhang to van ah caksak moe, a ukhaih prae mah pazawk boih.
20Hỡi các thiên sứ của Đức Giê-hô-va, Là các đấng có sức lực làm theo mạng lịnh Ngài, Hay vâng theo tiếng Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va!
20Thacak moe, a thuih ih lok baktiah kasah, nangcae angmah ih vankaminawk, Angraeng to tahamhoihaih paek oh.
21Hỡi cả cơ binh của Đức Giê-hô-va, Là tôi tớ Ngài làm theo ý chỉ Ngài, hãy ca tụng Đức Giê-hô-va!
21Anih koehhaih kasah, a toksah kaminawk boih, anih ih misatuh kaminawk boih, Angraeng to tahamhoihaih paek oh.
22Hỡi các công việc của Đức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!
22A ukhaih prae thung ih ahmuen kruekah kaom a toksah kaminawk, Angraeng to tahamhoihaih paek oh; Aw ka hinghaih, Angraeng to tahamhoihaih paek ah.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.