Thi 103
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài!
1Kaksakin LEUM GOD , O ngunik! Ma nukewa in nga, in kaksakin Ine mutal lal!
2Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài.
2Kaksakin LEUM GOD , O ngunik, Ac tia mulkunla lupan kulang lal.
3Aáy là Ngài tha thứ các tội ác ngươi, Chữa lành mọi bịnh tật ngươi,
3El nunak munas ke ma koluk luk nukewa Ac akkeyala mas luk nukewa.
4Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhân từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi.
4El moliyula liki misa Ac akinsewowoyeyu ke lungse ac pakoten.
5Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng.
5El akkihpye moul luk ke ma wo Tuh nga in fusr na ac ku oana sie won eagle.
6Đức Giê-hô-va thi hành sự công bình Và sự ngay thẳng cho mọi người bị hà hiếp.
6LEUM GOD El oru nununku lal in wi layen lun mwet akkeokyeyuk, El oru tuh nununku suwohs in orek nu selos.
7Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài, Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài.
7El akkalemye inkanek lal nu sel Moses Ac lela tuh mwet Israel in liye orekma kulana lal.
8Đức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
8LEUM GOD El kulang ac pakoten, El tia sa in mulat, ac yoklana lungkulang lal.
9Ngài không bắt tôi luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời.
9El ac tia kaiyuk pacl nukewa, El tia kolla mulat lal nwe tok.
10Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi.
10El tia kai kut fal nu ke ma koluk lasr, Ku ase nu sesr ma fal nu ke orekma koluk lasr.
11Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhân từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu.
11Tuh lungse lun God nu selos su sunakunul Oana fulatan kusrao nu faclu.
12Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu.
12El usla ma koluk lasr loes liki kut, Oana lusen kutulap lac nwe roto.
13Đức Giê-hô-va thương xót kẻ kính sợ Ngài, Khác nào cha thương xót con cái mình vậy.
13LEUM GOD El pakomutalos su akfulatyal, Oana ke sie papa el pakomuta tulik natul.
14Vì Ngài biết chúng tôi nắn nên bởi giống gì, Ngài nhớ lại rằng chúng tôi bằng bụi đất.
14God El etu lah mea kut orekla kac, El esam lah kut orekla ke kutkut.
15Đời loài người như cây cỏ; Người sanh trưởng khác nào bông hoa nơi đồng;
15A funu mwet uh, moul lasr uh oana mah. Kut kapak ac farngelik oana ros inimae,
16Gió thổi trên bông hoa, kìa nó chẳng còn, Chỗ nó không còn nhìn biết nó nữa.
16Na eng tuhyak nu faclos ac elos wanginla Ac tia sifil liyeyuk.
17Song sự nhân từ Đức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ.
17A nu selos su sangeng sin LEUM GOD , lungse lal oan nu tok ma pahtpat, Ac suwoswos lal nu sin fwil nu ke fwil —
18Tức là cho người nào giữ giao ước Ngài, Và nhớ lại các giềng mối Ngài đặng làm theo.
18Nu selos su karinganang wuleang lal Ac oaru in akos ma sap lal.
19Đức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các từng trời, Nước Ngài cai trị trên muôn vật.
19LEUM GOD El oakiya tron lal inkusrao; El tokosra fin ma nukewa.
20Hỡi các thiên sứ của Đức Giê-hô-va, Là các đấng có sức lực làm theo mạng lịnh Ngài, Hay vâng theo tiếng Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va!
20Kaksakin LEUM GOD , kowos lipufan kulana lal, Su akos sap ku lal, Ac porongo kas lal.
21Hỡi cả cơ binh của Đức Giê-hô-va, Là tôi tớ Ngài làm theo ý chỉ Ngài, hãy ca tụng Đức Giê-hô-va!
21Kaksakin LEUM GOD , kowos un mwet ku lal inkusrao, Kowos mwet kulansap lal, su oru lungse lal.
22Hỡi các công việc của Đức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!
22Kaksakin LEUM GOD , kowos su ma orekla lal In acn nukewa el leumi. Kaksakin LEUM GOD , O ngunik!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.