Thi
Chapter 84
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bible Mutal (Kosra…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay!
1Yoklana lungse luk nu ke Tempul lom, O LEUM GOD Kulana!
2Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Đức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Đức Chúa Trời hằng sống.
2Nga kena ma lulap in muta we. Ngunik asroela ac mulalla ke nunkeyen inkul sin LEUM GOD . Ke insiuk ac kuiyuk nufon nga on ke engan Nu sin God moul.
3Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Đức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ổ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa.
3Finne won sparrow elos orala ahng lalos we, Ac won swallow elos konauk sie acn selos. Elos karingin won fusr natulos apkuran nu ke loang lom, O LEUM GOD Kulana, Tokosra luk ac God luk.
4Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt.
4Fuka lupan engan lalos su muta in Tempul lom. Elos on ac kaksakin kom pacl e nukewa.
5Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn!
5Fuka lupan insewowo lun mwet su ku lalos tuku sum me, Su kena oru fufahsryesr lalos nu Fineol Zion.
6Đang khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó.
6Ke elos fahsr sasla infahlfal pao in Baca, Acn we ekla nu ke sie acn oasr unon we, Ac ke pacl in af uh, sessesla acn uh ke lulu in kof.
7Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Đức Chúa Trời tại Si-ôn.
7Ke elos fahsr, ku lalos yokyokelik, Ac elos ac fah liye God lun god uh in Zion.
8Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.
8Lohng pre luk, O LEUM GOD Kulana. Porongeyu, O God lal Jacob.
9Hỡi Đức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Đoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa.
9Akinsewowoye tokosra lasr, O God — Tokosra se su kom sulela.
10Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.
10In muta len sefanna in lohm sum Wo liki na in muta ke tausin len in kutena acn saya. Nga lungse in tu na ke mutunpot in lohm sin God luk Liki na nga in muta in lohm sin mwet koluk.
11Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng.
11LEUM GOD El mwe loeyuk lasr ac Tokosra wolana lasr, Su akinsewowoye kut ke lungkulang ac sunak. El tiana sruokya kutena ma wo Lukelos su oru ma suwohs.
12Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!
12LEUM GOD Kulana, fuka lupan insewowo lalos su lulalfongi kom!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.