Thi 113
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va.
1Kaksakin LEUM GOD ! Kowos mwet kulansap lun LEUM GOD , Kaksakin Inel.
2Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!
2Lela tuh Inel in kaksakinyuk Inge ac nu tok ma pahtpat.
3Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!
3Liki kutulap nu roto Lela Inen LEUM GOD in kaksakinyuk.
4Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời.
4LEUM GOD El leum fin mutunfacl nukewa; Ac wolana lal oan lucng liki kusrao.
5Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao;
5Wangin sie oana LEUM GOD lasr. El muta lucng yen fulat,
6Ngài hạ mình xuống Đặng xem xét trời và đất.
6Tusruktu El ngeta nu ten Tuh Elan liye kusrao ac faclu.
7Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân,
7El tulokunak mwet sukasrup liki nien sisi kutkut; El srukak mwet enenu liki infohk uh
8Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài.
8Ac oru tuh elos in mwet kawuk lun fisrak, Aok, mwet fisrak lun mwet lal.
9Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!
9El akfulatye mutan talap in lohm sel sifacna, Ac akenganyal ke El sang in oasr tulik natul. Kaksakin LEUM GOD !
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.