Thi 113
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va.
1Halleluja! Looft, dienaars van Jahweh, Looft Jahweh’s Naam!
2Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!
2Gezegend zij de Naam van Jahweh Van nu af tot in eeuwigheid;
3Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!
3Van de opgang tot de ondergang der zon Zij de Naam van Jahweh geprezen!
4Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời.
4Hoog boven alle volkeren is Jahweh verheven, Hoog boven de hemelen zijn glorie!
5Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao;
5Wie is Jahweh gelijk, onzen God: Die troont in de hoogte,
6Ngài hạ mình xuống Đặng xem xét trời và đất.
6En schouwt in de diepte, In hemel en aarde?
7Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân,
7Den geringe verheft Hij uit het stof, Den arme beurt Hij uit het slijk:
8Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài.
8Om hem een plaats bij de vorsten te geven, Bij de vorsten van zijn volk;
9Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!
9En de onvruchtbare herstelt Hij in ere, Als een blijde moeder van zonen!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.