Thi
Chapter 115
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Petrus Canisius Bi…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
1Niet ons, o Jahweh, niet ons, Maar uw Naam geef eer om uw goedheid en trouw!
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
2Waarom zouden de heidenen zeggen: “Waar is toch hun God?”
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
3De God van òns is in de hemel, En Hij doet wat Hij wil;
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
4Doch hùn goden zijn maar zilver en goud, Door mensenhanden gemaakt.
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
5Ze hebben een mond, maar kunnen niet spreken; Ogen, maar kunnen niet zien;
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
6Oren, maar kunnen niet horen; Een neus, maar kunnen niet ruiken.
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
7Hun handen kunnen niet tasten, Hun voeten niet gaan; Ze geven geen geluid met hun keel, En hebben geen adem in hun mond.
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
8Aan hen worden gelijk, die ze maken, En allen, die er op hopen!
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
9Maar Israël blijft op Jahweh vertrouwen: Hij is hun hulp en hun schild;
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10Het huis van Aäron blijft op Jahweh vertrouwen: Hij is hun hulp en hun schild;
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
11Die Jahweh vrezen, blijven op Jahweh vertrouwen: Hij is hun hulp en hun schild!
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
12En Jahweh zal ons gedenken, Ons zijn zegen verlenen: Het huis van Israël zegenen, Het huis van Aäron zegenen,
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
13Die Jahweh vrezen zegenen, Kleinen en groten;
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
14En Jahweh zal u blijven zegenen, U en uw kinderen!
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
15Weest dan gezegend door Jahweh, Die hemel en aarde heeft gemaakt:
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
16De hemel blijft de hemel van Jahweh, Maar de aarde gaf Hij aan de kinderen der mensen.
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
17De doden zullen Jahweh niet prijzen, Niemand, die in het oord van Stilte is gedaald:
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!
18Maar wij, wij zullen Jahweh loven, Van nu af tot in eeuwigheid!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.