Thi 115
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
1耶和華啊,榮耀不要歸與我們, 不要歸與我們; 要因你的慈愛和誠實歸在你的名下!
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
2為何容外邦人說: 他們的上帝在哪裏呢?
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
3然而,我們的上帝在天上, 都隨自己的意旨行事。
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
4他們的偶像是金的,銀的, 是人手所造的,
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
5有口卻不能言, 有眼卻不能看,
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
6有耳卻不能聽, 有鼻卻不能聞,
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
7有手卻不能摸, 有腳卻不能走, 有喉嚨也不能出聲。
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
8造他的要和他一樣; 凡靠他的也要如此。
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
9以色列 啊,你要倚靠耶和華! 他是你的幫助和你的盾牌。
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10亞倫 家啊,你們要倚靠耶和華! 他是你們的幫助和你們的盾牌。
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
11你們敬畏耶和華的,要倚靠耶和華! 他是你們的幫助和你們的盾牌。
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
12耶和華向來眷念我們; 他還要賜福 給我們 : 要賜福給 以色列 的家, 賜福給 亞倫 的家。
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
13凡敬畏耶和華的,無論大小, 主必賜福給他。
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
14願耶和華叫你們 和你們的子孫日見加增。
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
15你們蒙了造天地之耶和華的福!
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
16天,是耶和華的天; 地,他卻給了世人。
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
17死人不能讚美耶和華; 下到寂靜中的也都不能。
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!
18但我們要稱頌耶和華, 從今時直到永遠。 你們要讚美耶和華!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.