Thi 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Đức Chúa Trời tôi ôi! Đức Chúa Trời tôi ôi! sao Ngài lìa bỏ tôi? Nhân sao Ngài đứng xa, không giúp đỡ tôi, và chẳng nghe lời rên siếc tôi?
1我的上帝,我的上帝!為甚麼離棄我? 為甚麼 遠離不救我?不聽我唉哼的言語?
2Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi kêu cầu ban ngày, nhưng Chúa chẳng đáp lại; Ban đêm cũng vậy, song tôi nào có được an nghỉ đâu
2我的上帝啊,我白日呼求,你不應允, 夜間呼求,並不住聲。
3Còn Chúa là thánh, Ngài là Đấng ngự giữa sự khen ngợi của Y-sơ-ra-ên.
3但你是聖潔的, 是用 以色列 的讚美為寶座的。
4Tổ phụ chúng tôi nhờ cậy nơi Chúa, Họ nhờ cậy Chúa bèn giải cứu cho.
4我們的祖宗倚靠你; 他們倚靠你,你便解救他們。
5Họ kêu cầu cùng Chúa, và được giải cứu; Họ nhờ cậy nơi Chúa, không bị hổ thẹn.
5他們哀求你,便蒙解救; 他們倚靠你,就不羞愧。
6Nhưng tôi là một con trùng, chớ chẳng phải người đâu, Là điều ô nhục của loài người, và vật khinh dể của dân sự.
6但我是蟲,不是人, 被眾人羞辱,被百姓藐視。
7Hễ kẻ nào thấy tôi đều nhạo cười tôi. Trề môi, lắc đầu, mà rằng:
7凡看見我的都嗤笑我; 他們撇嘴搖頭, 說 :
8Người phú thác mình cho Đức Giê-hô-va, Ngài khá giải cứu người; Ngài khá giải cứu người, vì Ngài yêu mến người!
8他把 自己 交託耶和華,耶和華可以救他吧! 耶和華既喜悅他,可以搭救他吧!
9Phải, ấy là Chúa rút tôi khỏi lòng mẹ, Khiến tôi tin cậy khi nằm trên vú của mẹ tôi.
9但你是叫我出母腹的; 我在母懷裏,你就使我有倚靠的心。
10Từ trong tử cung tôi đã được giao cho Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi từ khi tôi lọt lòng mẹ.
10我自出母胎就被交在你手裏; 從我母親生我,你就是我的上帝。
11Xin chớ đứng xa tôi, vì sự gian truân hầu gần, Chẳng có ai tiếp cứu cho.
11求你不要遠離我! 因為急難臨近了,沒有人幫助我。
12Có nhiều bò đực bao quanh tôi, Những bò đực hung mạnh của Ba-san vây phủ tôi.
12有許多公牛圍繞我, 巴珊 大力的公牛四面困住我。
13Chúng nó hả miệng ra cùng tôi, Khác nào sư tử hay cắn xé và gầm hét.
13牠們向我張口, 好像抓撕吼叫的獅子。
14Tôi bị đổ ra như nước, Các xương cốt tôi đều rời rã; Trái tim tôi như sáp, Tan ra trong mình tôi.
14我如水被倒出來; 我的骨頭都脫了節; 我心在我裏面如蠟鎔化。
15Sức lực tôi khô như miếng gốm, Và lưỡi tôi dính nơi ổ gà; Chúa đã để tôi nằm trong bụi tro sự chết.
15我的精力枯乾,如同瓦片; 我的舌頭貼在我牙床上。 你將我安置在死地的塵土中。
16Vì những chó bao quanh tôi, Một lũ hung ác vây phủ tôi; Chúng nó đâm lủng tay và chân tôi;
16犬類圍着我,惡黨環繞我; 他們扎了我的手,我的腳。
17Tôi đếm được các xương tôi. Chúng nó xem và ngó chân tôi;
17我的骨頭,我都能數過; 他們瞪着眼看我。
18Chúng nó chia nhau áo xống tôi, Bắt thăm về áo dài tôi.
18他們分我的外衣, 為我的裏衣拈鬮。
19Đức Giê-hô-va ôi! chớ đứng xa tôi; Hỡi Đấng cứu tiếp tôi ôi! hãy mau mau đến giúp đỡ tôi.
19耶和華啊,求你不要遠離我! 我的救主啊,求你快來幫助我!
20Hãy giải cứu linh hồn tôi khỏi gươm, Và mạng sống tôi khỏi loài chó.
20求你救我的靈魂脫離刀劍, 救我的生命脫離犬類,
21Hãy cứu tôi khỏi họng sư tử, Từ các sừng của trâu rừng, Chúa đã nhậm lời tôi.
21救我脫離獅子的口; 你已經應允我,使我脫離野牛的角。
22Tôi sẽ rao truyền danh Chúa cho anh em tôi, Và ngợi khen Chúa giữa hội chúng.
22我要將你的名傳與我的弟兄, 在會中我要讚美你。
23Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen Ngài; ù hết thảy dòng dõi Gia-cốp, khá tôn vinh Ngài. Hỡi hết thảy dòng dõi Y-sơ-ra-ên, hãy kính sợ Ngài;
23你們敬畏耶和華的人要讚美他! 雅各 的後裔都要榮耀他! 以色列 的後裔都要懼怕他!
24Vì Ngài không khinh bỉ, chẳng gớm ghiếc sự hoạn nạn của kẻ khốn khổ, Cũng không giấu mặt Ngài cùng người; Nhưng khi người kêu cầu cùng Ngài, thì bèn nhậm lời.
24因為他沒有藐視憎惡受苦的人, 也沒有向他掩面; 那受苦之人呼籲的時候,他就垂聽。
25Sự ngợi khen của tôi tại giữa hội lớn do Chúa mà ra; Tôi sẽ trả xong sự hứa nguyện tôi trước mặt những kẻ kính sợ Chúa.
25我在大會中讚美你的話是從你而來的; 我要在敬畏耶和華的人面前還我的願。
26Kẻ hiền từ sẽ ăn và được no nê; Những người tìm Đức Giê-hô-va sẽ ngợi khen Ngài; Nguyện lòng các ngươi được sống đời đời.
26謙卑的人必吃得飽足; 尋求耶和華的人必讚美他。 願你們的心永遠活着!
27Bốn phương thế gian sẽ nhớ và trở lại cùng Đức Giê-hô-va; Các họ hàng muôn dân sẽ thờ lạy trước mặt Ngài.
27地的四極都要想念耶和華,並且歸順他; 列國的萬族都要在你面前敬拜。
28Vì nước thuộc về Đức Giê-hô-va, Ngài cai trị trên muôn dân.
28因為國權是耶和華的; 他是管理萬國的。
29Hết thảy người giàu có thế gian cũng sẽ ăn và thờ lạy; Mọi kẻ trở lại bụi đất, và những kẻ không thế bảo tồn mạng sống mình, Sẽ quì xuống trước mặt Ngài.
29地上一切豐肥的人必吃喝而敬拜; 凡下到塵土中-不能存活自己性命的人 -都要在他面前下拜。
30Một dòng dõi sẽ hầu việc Ngài; Người ta sẽ kể dòng dõi ấy là dòng dõi của Chúa.
30他必有後裔事奉他; 主所行的事必傳與後代。
31Dòng dõi ấy sẽ đến rao truyền sự công bình của Ngài, Thuật cho dân tộc sẽ sanh ra rằng Đức Giê-hô-va đã làm việc ấy.
31他們必來把他的公義傳給將要生的民, 言明這事是他所行的。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.