I Vua
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Vua Đa-vít đã già; tuổi cao; và mặc dầu người ta đắp áo cho người, cũng không thể ấm được.
1大衛 王年紀老邁,雖用被遮蓋,仍不覺暖。
2Các tôi tớ người nói với người rằng: Xin tìm cho vua chúa tôi một gái trẻ đồng trinh, để hầu hạ vua và săn sóc vua. Nàng sẽ nằm trong lòng vua, thì vua chúa tôi có thể ấm được.
2所以臣僕對他說:「不如為我主我王尋找一個處女,使她伺候王,奉養王,睡在王的懷中,好叫我主我王得暖。」
3Vậy người ta tìm trong khắp địa phận Y-sơ-ra-ên một người gái trẻ đẹp, và gặp được A-bi-sác, người Su-nem, dẫn nàng đến cùng vua.
3於是在 以色列 全境尋找美貌的童女,尋得 書念 的一個童女 亞比煞 ,就帶到王那裏。
4Người gái trẻ này rất là lịch sự. Nàng săn sóc và hầu hạ vua; nhưng vua không thân cận nàng.
4這童女極其美貌,她奉養王,伺候王,王卻沒有與她親近。
5Vả, A-đô-ni-gia, con trai Ha-ghít, tự tôn mà rằng: Ta sẽ làm vua. Người sắm xe và quân kỵ, cùng năm mươi người chạy trước mặt mình.
5那時, 哈及 的兒子 亞多尼雅 自尊,說:「我必作王」,就為自己預備車輛、馬兵,又派五十人在他前頭奔走。
6Cha người chẳng hề phiền lòng người mà hỏi rằng: Cớ sao mầy làm như vậy? Vả lại, A-đô-ni-gia rất đẹp, sanh ra kế sau Aùp-sa-lôm.
6他父親素來沒有使他憂悶,說:「你是做甚麼呢?」他甚俊美,生在 押沙龍 之後。
7Người bàn tính với Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia và với thầy tế lễ A-bia-tha; hai người theo phe A-đô-ni-gia và giúp đỡ người.
7亞多尼雅 與 洗魯雅 的兒子 約押 ,和祭司 亞比亞他 商議;二人就順從他,幫助他。
8Nhưng thầy tế lễ Xa-đốc và Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, Na-than, thầy tiên tri, Si-mê-i, Rê-i, và các dõng sĩ của Đa-vít không theo phe A-đô-ni-gia.
8但祭司 撒督 、 耶何耶大 的兒子 比拿雅 、先知 拿單 、 示每 、 利以 ,並 大衛 的勇士都不順從 亞多尼雅 。
9A-đô-ni-gia dâng những chiên, bò, và bò con mập bên hòn đá Xô-hê-lết, ở cạnh giếng Eân-Rô-ghên; rồi mời anh em mình, là các con trai của vua, và hết thảy những người Giu-đa phục sự vua.
9一日, 亞多尼雅 在 隱‧羅結 旁、 瑣希列 磐石那裏宰了牛羊、肥犢,請他的諸弟兄,就是王的眾子,並所有作王臣僕的 猶大 人;
10Nhưng người chẳng mời Na-than, là đấng tiên tri, Bê-na-gia, các dõng sĩ, cùng Sa-lô-môn, em mình.
10惟獨先知 拿單 和 比拿雅 並勇士,與他的兄弟 所羅門 ,他都沒有請。
11Bấy giờ, Na-than nói với Bát-Sê-ba, mẹ của Sa-lô-môn, mà rằng: Bà há chẳng hay rằng A-đô-ni-gia, con trai Ha-ghít, đã làm vua, mà Đa-vít, chúa ta, chẳng hay biết sao?
11拿單 對 所羅門 的母親 拔示巴 說:「 哈及 的兒子 亞多尼雅 作王了,你沒有聽見嗎?我們的主 大衛 卻不知道。
12Thế thì, bây giờ, hãy nghe; tôi sẽ cho bà một kế để bà cứu mạng sống mình và mạng sống của Sa-lô-môn.
12現在我可以給你出個主意,好保全你和你兒子 所羅門 的性命。
13Hãy đi ra mắt vua Đa-vít, và tâu rằng: Oâi vua, chúa tôi! chúa há chẳng có thề cùng con đòi của chúa rằng: Con trai ngươi là Sa-lô-môn ắt sẽ trị vì kế ta, và nó sẽ ngồi trên ngôi ta, hay sao? Vậy, cớ sao A-đô-ni-gia trị vì?
13你進去見 大衛 王,對他說:『我主我王啊,你不曾向婢女起誓說:你兒子 所羅門 必接續我作王,坐在我的位上嗎?現在 亞多尼雅 怎麼作了王呢?』
14Trong lúc bà tâu với vua như vậy, thì chính tôi cũng sẽ đi vào sau, làm cho quả quyết các lời của bà.
14你還與王說話的時候,我也隨後進去,證實你的話。」
15Vậy, Bát-Sê-ba đi đến cùng vua, tại trong phòng. Vua đã già lắm có A-bi-sác, người Su-nem, hầu hạ người.
15拔示巴 進入內室見王,王甚老邁, 書念 的童女 亞比煞 正伺候王。
16Bát-Sê-ba cúi mình xuống và lạy trước mặt vua. Vua hỏi rằng: Ngươi muốn chi?
16拔示巴 向王屈身下拜;王說:「你要甚麼?」
17Bà tâu rằng: Chúa tôi ôi! chúa đã nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúa thề cùng con đòi của chúa rằng: Sa-lô-môn con trai ngươi sẽ trị vì kế ta, và nó sẽ ngồi trên ngôi ta.
17她說:「我主啊,你曾向婢女指着耶和華-你的上帝起誓 說 :『你兒子 所羅門 必接續我作王,坐在我的位上。』
18Oâi vua chúa tôi! nhưng bây giờ, A-đô-ni-gia làm vua, mà chúa chẳng biết chi đến.
18現在 亞多尼雅 作王了,我主我王卻不知道。
19Người lại có giết bò đực, bò tơ mập, và chiên rất nhiều, cũng có mời hết thảy các vương tử với A-bia-tha, thầy tế lễ, và Giô-áp, quan tổng binh; nhưng người không mời Sa-lô-môn, kẻ tôi tớ vua.
19他宰了許多牛羊、肥犢,請了王的眾子和祭司 亞比亞他 ,並元帥 約押 ;惟獨王的僕人 所羅門 ,他沒有請。
20Oâi vua chúa tôi! cả Y-sơ-ra-ên đều xây mắt về vua, đợi vua cho họ biết ai là người kế vua phải ngồi trên ngai của vua, là chúa tôi.
20我主我王啊, 以色列 眾人的眼目都仰望你,等你曉諭他們,在我主我王之後誰坐你的位。
21Chẳng vậy, khi vua chúa tôi an giấc với các tổ phụ, thì tôi và con trai tôi là Sa-lô-môn sẽ bị xử như kẻ có tội.
21若不然,到我主我王與列祖同睡以後,我和我兒子 所羅門 必算為罪人了。」
22Bà đang còn tâu với vua, thì tiên tri Na-than đến.
22拔示巴 還與王說話的時候,先知 拿單 也進來了。
23Người ta đến thưa cùng vua rằng: Nầy có tiên tri Na-than. Na-than ra mắt vua, sấp mình xuống trước mặt người mà lạy.
23有人奏告王說:「先知 拿單 來了。」 拿單 進到王前,臉伏於地。
24và nói rằng: Oâi vua chúa tôi! có phải vua đã phán rằng: A-đô-ni-gia sẽ trị vì kế ta và ngồi trên ngai ta, chăng?
24拿單 說:「我主我王果然應許 亞多尼雅 說『你必接續我作王,坐在我的位上』嗎?
25Thật vậy, ngày nay, người đã đi xuống giết bò, bò tơ mập, và chiên rất nhiều, cùng mời hết thảy các vương tử, quan tướng, và thầy tế lễ A-bia-tha; kìa, họ ăn uống tại trước mặt người, và la lên rằng: A-đô-ni-gia vạn tuế!
25他今日下去,宰了許多牛羊、肥犢,請了王的眾子和軍長,並祭司 亞比亞他 ;他們正在 亞多尼雅 面前吃喝,說:『願 亞多尼雅 王萬歲!』
26Còn tôi là kẻ tôi tớ vua, thầy tế lễ Xa-đốc, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, và Sa-lô-môn, tôi tớ vua, thì người chẳng có mời.
26惟獨我,就是你的僕人和祭司 撒督 , 耶何耶大 的兒子 比拿雅 ,並王的僕人 所羅門 ,他都沒有請。
27Việc này há phải bởi vua chúa tôi mà ra? Và lại vua không cho các tôi tớ vua biết ai là người kế vua, phải ngồi trên ngai của vua chúa tôi.
27這事果然出乎我主我王嗎?王卻沒有告訴僕人們,在我主我王之後誰坐你的位。」
28Vua Đa-vít đáp rằng: Hãy gọi Bát-Sê-ba cho ta. Bà vào và đứng trước mặt vua.
28大衛 王吩咐說:「叫 拔示巴 來。」 拔示巴 就進來,站在王面前。
29Đa-vít bèn thề mà rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va hằng sống, là Đấng đã giải cứu mạng sống ta khỏi các hoạn nạn!
29王起誓說:「我指着救我性命脫離一切苦難、永生的耶和華起誓。
30Ta nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà thề cùng ngươi rằng: Quả hẳn Sa-lô-môn, con trai ngươi, sẽ trị vì kế ta, nó sẽ ngồi trên ngai thế cho ta; thì ngày nay ta sẽ làm hoàn thành điều đó.
30我既然指着耶和華- 以色列 的上帝向你起誓說:你兒子 所羅門 必接續我作王,坐在我的位上。我今日就必照這話而行。」
31Bát-Sê-ba cúi mặt xuống đất và lạy trước mặt vua, mà tâu rằng: Nguyện vua Đa-vít, chúa tôi, vạn tuế!
31於是, 拔示巴 臉伏於地,向王下拜,說:「願我主 大衛 王萬歲!」
32Đoạn, vua Đa-vít nói: Hãy gọi cho ta thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, và Bê-na-gia, con trai của Giê-hô-gia-đa. Mấy người ấy bèn ra mắt vua.
32大衛 王又吩咐說:「將祭司 撒督 、先知 拿單 、 耶何耶大 的兒子 比拿雅 召來!」他們就都來到王面前。
33Rồi vua nói với họ rằng: Hãy đem các đầy tớ của chủ các ngươi theo, đỡ Sa-lô-môn, con trai ta, lên cỡi con la của ta, rồi đưa nó đến Ghi-hôn.
33王對他們說:「要帶領你們主的僕人,使我兒子 所羅門 騎我的騾子,送他下到 基訓 ;
34ỳ đó, thầy tế lễ Xa-đốc và tiên tri Na-than phải xức dầu cho người làm vua Y-sơ-ra-ên. Đoạn, các ngươi hãy thổi kèn lên mà hô rằng:
34在那裏,祭司 撒督 和先知 拿單 要膏他作 以色列 的王;你們也要吹角,說:『願 所羅門 王萬歲!』
35Vua Sa-lô-môn vạn tuế! Các ngươi sẽ theo sau người trở lên, người sẽ đến ngồi trên ngai ta, và trị vì thế cho ta. Aáy là người mà ta đã lập làm vua của Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.
35然後要跟隨他上來,使他坐在我的位上,接續我作王。我已立他作 以色列 和 猶大 的君。」
36Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa tâu cùng vua rằng: A-men! Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua chúa tôi, cũng phán định như vậy.
36耶何耶大 的兒子 比拿雅 對王說:「阿們!願耶和華-我主我王的上帝也這樣命定。
37Đức Giê-hô-va đã ở cùng vua chúa tôi thể nào, nguyện Ngài cũng ở cùng Sa-lô-môn thể ấy, và khiến ngôi người còn cao trọng hơn ngôi của vua Đa-vít, là chúa tôi!
37耶和華怎樣與我主我王同在,願他照樣與 所羅門 同在,使他的國位比我主 大衛 王的國位更大。」
38Đoạn, thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, những người Kê-rê-thít và Phê-lê-thít, đều đi xuống, đỡ Sa-lô-môn lên cỡi con la của vua Đa-vít rồi đưa người đến Ghi-hôn.
38於是,祭司 撒督 、先知 拿單 、 耶何耶大 的兒子 比拿雅 ,和 基利提 人、 比利提 人都下去使 所羅門 騎 大衛 王的騾子,將他送到 基訓 。
39Thầy tế lễ Xa-đốc lấy cái sừng dầu trong Đền tạm, và xức cho Sa-lô-môn. Người ta thổi kèn, cả dân sự đều hô lên rằng: Vua Sa-lô-môn vạn tuế!
39祭司 撒督 就從帳幕中取了盛膏油的角來,用膏膏 所羅門 。人就吹角,眾民都說:「願 所羅門 王萬歲!」
40Chúng đều theo người đi lên, thổi sáo, và vui mừng khôn xiết, đến nỗi đất rúng động bởi tiếng la của họ.
40眾民跟隨他上來,且吹笛,大大歡呼,聲音震地。
41A-đô-ni-gia và hết thảy kẻ dự tiệc với mình đều nghe tiếng này khi vừa ăn xong. Lúc Giô-áp nghe tiếng kèn, thì nói: Sao trong thành có tiếng xôn xao ấy?
41亞多尼雅 和所請的眾客筵宴方畢,聽見這聲音; 約押 聽見角聲就說:「城中為何有這響聲呢?」
42Người hãy còn nói, kìa Giô-na-than, con trai thầy tế lễ A-bia-tha, chợt đến. A-đô-ni-gia nói với người rằng: Hãy vào, vì ngươi là một tay dõng sĩ, chắc ngươi đem những tin lành.
42他正說話的時候,祭司 亞比亞他 的兒子 約拿單 來了。 亞多尼雅 對他說:「進來吧!你是個忠義的人,必是報好信息。」
43Nhưng Giô-na-than đáp với A-đô-ni-gia rằng: Thật trái hẳn. Vua Đa-vít, chúa chúng ta, đã lập Sa-lô-môn làm vua.
43約拿單 對 亞多尼雅 說:「我們的主 大衛 王誠然立 所羅門 為王了。
44Vua có sai thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, người Kê-rê-thít cùng người Phê-lê-thít đi theo người, và họ đã đỡ người lên cỡi con la của vua.
44王差遣祭司 撒督 、先知 拿單 、 耶何耶大 的兒子 比拿雅 ,和 基利提 人、 比利提 人都去使 所羅門 騎王的騾子。
45Đoạn, tại Ghi-hôn, thầy tế lễ Xa-đốc và tiên tri Na-than đã xức dầu cho người làm vua; họ đã từ đó trở lên cách reo mừng, và cả thành đều vang động. Đó là tiếng xôn xao mà các ông đã nghe.
45祭司 撒督 和先知 拿單 在 基訓 已經膏他作王。眾人都從那裏歡呼着上來,聲音使城震動,這就是你們所聽見的聲音;
46Lại, Sa-lô-môn đã ngồi trên ngôi nước;
46並且 所羅門 登了國位。
47các tôi tớ của vua đến chúc phước cho vua Đa-vít, chúa chúng ta, mà tâu rằng: Nguyện Đức Chúa Trời của vua làm cho danh Sa-lô-môn tôn vinh hơn danh của vua, và khiến cho ngôi người cao trọng hơn ngôi của vua! Rồi vua cúi lạy nơi giường mình;
47王的臣僕也來為我們的主 大衛 王祝福,說:『願王的上帝使 所羅門 的名比王的名更尊榮;使他的國位比王的國位更大。』王就在床上屈身下拜。
48và có nói như vầy: Đáng khen ngợi thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, vì ngày nay Ngài có ban một người để ngồi trên ngôi của tôi mà mắt tôi xem thấy.
48王又說:『耶和華- 以色列 的上帝是應當稱頌的;因他賜我一人今日坐在我的位上,我也親眼看見了。』」
49Bấy giờ, hết thảy các người dự tiệc với A-đô-ni-gia đều bắt sợ hãi, đứng dậy, ai đi đường nấy.
49亞多尼雅 的眾客 聽見這話 就都驚懼,起來四散。
50A-đô-ni-gia cũng sợ Sa-lô-môn, đứng dậy, chạy nắm các sừng bàn thờ.
50亞多尼雅 懼怕 所羅門 ,就起來,去抓住祭壇的角。
51Có người đến thuật cho Sa-lô-môn hay điều đó, rằng: Nầy, A-đô-ni-gia sợ vua Sa-lô-môn; kìa người đã nắm các sừng bàn thờ, mà nói rằng: Hôm nay, vua Sa-lô-môn hãy thề với tôi rằng vua sẽ không giết đầy tớ người bằng gươm.
51有人告訴 所羅門 說:「 亞多尼雅 懼怕 所羅門 王,現在抓住祭壇的角,說:『願 所羅門 王今日向我起誓,必不用刀殺僕人。』」
52Sa-lô-môn đáp rằng: Nếu người ăn ở ra người tử tế, thì chẳng một sợi tóc nào của người sẽ rụng xuống đất; bằng có thấy sự ác nơi người, ắt người sẽ chết.
52所羅門 說:「他若作忠義的人,連一根頭髮也不致落在地上;他若行惡,必要死亡。」
53Vua Sa-lô-môn sai kẻ đem người xuống khỏi bàn thờ. A-đô-ni-gia đến sấp mình xuống trước mặt Sa-lô-môn; Sa-lô-môn bèn nói với người rằng: Hãy trở về nhà ngươi.
53於是 所羅門 王差遣人,使 亞多尼雅 從壇上下來,他就來,向 所羅門 王下拜; 所羅門 對他說:「你回家去吧!」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.