Thi 119
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,
1行為完全、遵行耶和華律法的, 這人便為有福!
2Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
2遵守他的法度、一心尋求他的, 這人便為有福!
3Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
3這人不做非義的事, 但遵行他的道。
4Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
4耶和華啊,你曾將你的訓詞吩咐我們, 為要我們殷勤遵守。
5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!
5但願我行事堅定, 得以遵守你的律例。
6Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
6我看重你的一切命令, 就不至於羞愧。
7Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
7我學了你公義的判語, 就要以正直的心稱謝你。
8Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
8我必守你的律例; 求你總不要丟棄我!
9Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
9少年人用甚麼潔淨他的行為呢? 是要遵行你的話!
10Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
10我一心尋求了你; 求你不要叫我偏離你的命令。
11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
11我將你的話藏在心裏, 免得我得罪你。
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
12耶和華啊,你是應當稱頌的! 求你將你的律例教訓我!
13Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
13我用嘴唇傳揚你口中的一切典章。
14Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
14我喜悅你的法度, 如同喜悅一切的財物。
15Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
15我要默想你的訓詞, 看重你的道路。
16Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
16我要在你的律例中自樂; 我不忘記你的話。
17Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
17求你用厚恩待你的僕人,使我存活, 我就遵守你的話。
18Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
18求你開我的眼睛, 使我看出你律法中的奇妙。
19Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
19我是在地上作寄居的; 求你不要向我隱瞞你的命令!
20Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
20我時常切慕你的典章, 甚至心碎。
21Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
21受咒詛、偏離你命令的驕傲人, 你已經責備他們。
22Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
22求你除掉我所受的羞辱和藐視, 因我遵守你的法度。
23Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
23雖有首領坐着妄論我, 你僕人卻思想你的律例。
24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
24你的法度是我所喜樂的, 是我的謀士。
25Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
25我的性命幾乎歸於塵土; 求你照你的話將我救活!
26Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
26我述說我所行的,你應允了我; 求你將你的律例教訓我!
27Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
27求你使我明白你的訓詞, 我就思想你的奇事。
28Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
28我的心因愁苦而消化; 求你照你的話使我堅立!
29Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
29求你使我離開奸詐的道, 開恩將你的律法賜給我!
30Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
30我揀選了忠信的道, 將你的典章擺在 我面前 。
31Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
31我持守你的法度; 耶和華啊,求你不要叫我羞愧!
32Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
32你開廣我心的時候, 我就往你命令的道上直奔。
33Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
33耶和華啊,求你將你的律例指教我, 我必遵守到底!
34Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
34求你賜我悟性,我便遵守你的律法, 且要一心遵守。
35Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
35求你叫我遵行你的命令, 因為這是我所喜樂的。
36Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
36求你使我的心趨向你的法度, 不趨向非義之財。
37Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
37求你叫我轉眼不看虛假, 又叫我在你的道中生活。
38Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
38你向敬畏你的人所應許的話, 求你向僕人堅定!
39Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
39求你使我所怕的羞辱遠離我, 因你的典章本為美。
40Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
40我羨慕你的訓詞; 求你使我在你的公義上生活!
41Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
41耶和華啊,願你照你的話,使你的慈愛, 就是你的救恩,臨到我身上,
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
42我就有話回答那羞辱我的, 因我倚靠你的話。
43Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
43求你叫真理的話總不離開我口, 因我仰望你的典章。
44Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
44我要常守你的律法, 直到永永遠遠。
45Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
45我要自由而行, 因我素來考究你的訓詞。
46Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
46我也要在君王面前論說你的法度, 並不至於羞愧。
47Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
47我要在你的命令中自樂; 這命令素來是我所愛的。
48Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
48我又要遵行你的命令, 這命令素來是我所愛的; 我也要思想你的律例。
49Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
49求你記念向你僕人 所應許 的話, 叫我有盼望。
50Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
50這話將我救活了; 我在患難中,因此得安慰。
51Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
51驕傲的人甚侮慢我, 我卻未曾偏離你的律法。
52Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
52耶和華啊,我記念你從古以來的典章, 就得了安慰。
53Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
53我見惡人離棄你的律法, 就怒氣發作,猶如火燒。
54Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
54我在世寄居, 素來以你的律例為詩歌。
55Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
55耶和華啊,我夜間記念你的名, 遵守你的律法。
56Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
56我所以如此, 是因我守你的訓詞。
57Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
57耶和華是我的福分; 我曾說,我要遵守你的言語。
58Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
58我一心求過你的恩; 願你照你的話憐憫我!
59Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
59我思想我所行的道, 就轉步歸向你的法度。
60Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
60我急忙遵守你的命令, 並不遲延。
61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
61惡人的繩索纏繞我, 我卻沒有忘記你的律法。
62Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
62我因你公義的典章, 半夜必起來稱謝你。
63Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
63凡敬畏你、守你訓詞的人, 我都與他作伴。
64Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
64耶和華啊,你的慈愛遍滿大地; 求你將你的律例教訓我!
65Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
65耶和華啊,你向來是照你的話善待僕人。
66Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
66求你將精明和知識賜給我, 因我信了你的命令。
67Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
67我未受苦以先走迷了路, 現在卻遵守你的話。
68Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
68你本為善,所行的也善; 求你將你的律例教訓我!
69Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
69驕傲人編造謊言攻擊我, 我卻要一心守你的訓詞。
70Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
70他們心蒙脂油, 我卻喜愛你的律法。
71Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
71我受苦是與我有益, 為要使我學習你的律例。
72Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
72你口中的訓言與我有益, 勝於千萬的金銀。
73Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
73你的手製造我,建立我; 求你賜我悟性,可以學習你的命令!
74Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
74敬畏你的人見我就要歡喜, 因我仰望你的話。
75Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
75耶和華啊,我知道你的判語是公義的; 你使我受苦是以誠實待我。
76Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
76求你照着 應許 僕人的話, 以慈愛安慰我。
77Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
77願你的慈悲臨到我,使我存活, 因你的律法是我所喜愛的。
78Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
78願驕傲人蒙羞,因為他們無理地傾覆我; 但我要思想你的訓詞。
79Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
79願敬畏你的人歸向我, 他們就知道你的法度。
80Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
80願我的心在你的律例上完全, 使我不致蒙羞。
81Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
81我心渴想你的救恩, 仰望你的應許。
82Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
82我因盼望你的應許眼睛失明,說: 你何時安慰我?
83Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
83我好像煙薰的皮袋, 卻不忘記你的律例。
84Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
84你僕人的年日有多少呢? 你幾時向逼迫我的人施行審判呢?
85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
85不從你律法的驕傲人為我掘了坑。
86Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
86你的命令盡都誠實; 他們無理地逼迫我,求你幫助我!
87Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
87他們幾乎把我從世上滅絕, 但我沒有離棄你的訓詞。
88Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
88求你照你的慈愛將我救活, 我就遵守你口中的法度。
89Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
89耶和華啊,你的話安定在天, 直到永遠。
90Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
90你的誠實存到萬代; 你堅定了地,地就長存。
91Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
91天地照你的安排存到今日; 萬物都是你的僕役。
92Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
92我若不是喜愛你的律法, 早就在苦難中滅絕了!
93Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
93我永不忘記你的訓詞, 因你用這訓詞將我救活了。
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
94我是屬你的,求你救我, 因我尋求了你的訓詞。
95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
95惡人等待我,要滅絕我, 我卻要揣摩你的法度。
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
96我看萬事盡都有限, 惟有你的命令極其寬廣。
97Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
97我何等愛慕你的律法, 終日不住地思想。
98Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
98你的命令常存在我心裏, 使我比仇敵有智慧。
99Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
99我比我的師傅更通達, 因我思想你的法度。
100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
100我比年老的更明白, 因我守了你的訓詞。
101Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.
101我禁止我腳走一切的邪路, 為要遵守你的話。
102Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
102我沒有偏離你的典章, 因為你教訓了我。
103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
103你的言語在我上膛何等甘美, 在我口中比蜜更甜!
104Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
104我藉着你的訓詞得以明白, 所以我恨一切的假道。
105Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.
105你的話是我腳前的燈, 是我路上的光。
106Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
106你公義的典章,我曾起誓遵守, 我必按誓而行。
107Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
107我甚是受苦; 耶和華啊,求你照你的話將我救活!
108Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
108耶和華啊,求你悅納我口中的讚美為供物, 又將你的典章教訓我!
109Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
109我的性命常在危險之中, 我卻不忘記你的律法。
110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
110惡人為我設下網羅, 我卻沒有偏離你的訓詞。
111Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
111我以你的法度為永遠的產業, 因這是我心中所喜愛的。
112Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
112我的心專向你的律例, 永遠遵行,一直到底。
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.
113心懷二意的人為我所恨; 但你的律法為我所愛。
114Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
114你是我藏身之處,又是我的盾牌; 我甚仰望你的話語。
115Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.
115作惡的人哪,你們離開我吧! 我好遵守我上帝的命令。
116Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
116求你照你的話扶持我,使我存活, 也不叫我因失望而害羞。
117Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
117求你扶持我,我便得救, 時常看重你的律例。
118Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
118凡偏離你律例的人,你都輕棄他們, 因為他們的詭詐必歸虛空。
119Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
119凡地上的惡人,你除掉他,好像除掉渣滓; 因此我愛你的法度。
120Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
120我因懼怕你,肉就發抖; 我也怕你的判語。
121Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
121我行過公平和公義, 求你不要撇下我給欺壓我的人!
122Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
122求你為僕人作保,使我得好處, 不容驕傲人欺壓我!
123Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
123我因盼望你的救恩 和你公義的話眼睛失明。
124Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
124求你照你的慈愛待僕人, 將你的律例教訓我。
125Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
125我是你的僕人,求你賜我悟性, 使我得知你的法度。
126Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
126這是耶和華降罰的時候, 因人廢了你的律法。
127Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
127所以,我愛你的命令勝於金子, 更勝於精金。
128Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
128你一切的訓詞,在萬事上我都以為正直; 我卻恨惡一切假道。
129Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
129你的法度奇妙, 所以我一心謹守。
130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
130你的言語一解開就發出亮光, 使愚人通達。
131Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
131我張口而氣喘, 因我切慕你的命令。
132Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
132求你轉向我,憐憫我, 好像你素常待那些愛你名的人。
133Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
133求你用你的話使我腳步穩當, 不許甚麼罪孽轄制我。
134Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.
134求你救我脫離人的欺壓, 我要遵守你的訓詞。
135Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
135求你用臉光照僕人, 又將你的律例教訓我。
136Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
136我的眼淚下流成河, 因為他們不守你的律法。
137Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
137耶和華啊,你是公義的; 你的判語也是正直的!
138Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
138你所命定的法度是憑公義和至誠。
139Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
139我心焦急,如同火燒, 因我敵人忘記你的言語。
140Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
140你的話極其精煉, 所以你的僕人喜愛。
141Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
141我微小,被人藐視, 卻不忘記你的訓詞。
142Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.
142你的公義永遠長存; 你的律法盡都真實。
143Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
143我遭遇患難愁苦, 你的命令卻是我所喜愛的。
144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
144你的法度永遠是公義的; 求你賜我悟性,我就活了。
145Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
145耶和華啊,我一心呼籲你; 求你應允我,我必謹守你的律例!
146Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
146我向你呼籲,求你救我! 我要遵守你的法度。
147Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
147我趁天未亮呼求; 我仰望了你的言語。
148Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.
148我趁夜更未換將眼睜開, 為要思想你的話語。
149Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
149求你照你的慈愛聽我的聲音; 耶和華啊,求你照你的典章將我救活!
150Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
150追求奸惡的人臨近了; 他們遠離你的律法。
151Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.
151耶和華啊,你與我相近; 你一切的命令盡都真實!
152Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
152我因 學 你的法度, 久已知道是你永遠立定的。
153Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
153求你看顧我的苦難,搭救我, 因我不忘記你的律法。
154Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
154求你為我辨屈,救贖我, 照你的話將我救活。
155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
155救恩遠離惡人, 因為他們不尋求你的律例。
156Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
156耶和華啊,你的慈悲本為大; 求你照你的典章將我救活。
157Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
157逼迫我的,抵擋我的,很多, 我卻沒有偏離你的法度。
158Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
158我看見奸惡的人就甚憎惡, 因為他們不遵守你的話。
159Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.
159你看我怎樣愛你的訓詞! 耶和華啊,求你照你的慈愛將我救活!
160Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
160你話的總綱是真實; 你一切公義的典章是永遠長存。
161Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
161首領無故地逼迫我, 但我的心畏懼你的言語。
162Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
162我喜愛你的話, 好像人得了許多擄物。
163Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
163謊話是我所恨惡所憎嫌的; 惟你的律法是我所愛的。
164Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
164我因你公義的典章一天七次讚美你。
165Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
165愛你律法的人有大平安, 甚麼都不能使他們絆腳。
166Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
166耶和華啊,我仰望了你的救恩, 遵行了你的命令。
167Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
167我心裏守了你的法度; 這法度我甚喜愛。
168Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
168我遵守了你的訓詞和法度, 因我一切所行的都在你面前。
169Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
169耶和華啊,願我的呼籲達到你面前, 照你的話賜我悟性。
170Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
170願我的懇求達到你面前, 照你的話搭救我。
171Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
171願我的嘴發出讚美的話, 因為你將律例教訓我。
172Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
172願我的舌頭歌唱你的話, 因你一切的命令盡都公義。
173Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
173願你用手幫助我, 因我揀選了你的訓詞。
174Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
174耶和華啊,我切慕你的救恩! 你的律法也是我所喜愛的。
175Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
175願我的性命存活,得以讚美你! 願你的典章幫助我!
176Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.
176我如亡羊走迷了路,求你尋找僕人, 因我不忘記你的命令。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.