Thi
Chapter 115
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Louis Segond 1910
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Louis Segond 1910
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
1Non pas à nous, Éternel, non pas à nous, Mais à ton nom donne gloire, A cause de ta bonté, à cause de ta fidélité!
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
2Pourquoi les nations diraient-elles: Où donc est leur Dieu?
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
3Notre Dieu est au ciel, Il fait tout ce qu’il veut.
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
4Leurs idoles sont de l’argent et de l’or, Elles sont l’ouvrage de la main des hommes.
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
5Elles ont une bouche et ne parlent point, Elles ont des yeux et ne voient point,
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
6Elles ont des oreilles et n’entendent point, Elles ont un nez et ne sentent point,
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
7Elles ont des mains et ne touchent point, Des pieds et ne marchent point, Elles ne produisent aucun son dans leur gosier.
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
8Ils leur ressemblent, ceux qui les fabriquent, Tous ceux qui se confient en elles.
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
9Israël, confie-toi en l’Éternel! Il est leur secours et leur bouclier.
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10Maison d’Aaron, confie-toi en l’Éternel! Il est leur secours et leur bouclier.
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
11Vous qui craignez l’Éternel, confiez-vous en l’Éternel! Il est leur secours et leur bouclier.
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
12L’Éternel se souvient de nous: il bénira, Il bénira la maison d’Israël, Il bénira la maison d’Aaron,
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
13Il bénira ceux qui craignent l’Éternel, Les petits et les grands;
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
14L’Éternel vous multipliera ses faveurs, A vous et à vos enfants.
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
15Soyez bénis par l’Éternel, Qui a fait les cieux et la terre!
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
16Les cieux sont les cieux de l’Éternel, Mais il a donné la terre aux fils de l’homme.
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
17Ce ne sont pas les morts qui célèbrent l’Éternel, Ce n’est aucun de ceux qui descendent dans le lieu du silence;
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!
18Mais nous, nous bénirons l’Éternel, Dès maintenant et à jamais. Louez l’Éternel!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.