Thi 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Louis Segond 1910
1Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao; Sự oai nghi Chúa hiện ra trên các từng trời!
1Au chef des chantres. Sur la guitthith. Psaume de David.
2Nhân vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đang bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Đặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng.
2Éternel, notre Seigneur! Que ton nom est magnifique sur toute la terre! Ta majesté s’élève au-dessus des cieux.
3Khi tôi nhìn xem các từng trời là công việc của ngón tay Chúa, Mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt,
3Par la bouche des enfants et de ceux qui sont à la mamelle Tu as fondé ta gloire, pour confondre tes adversaires, Pour imposer silence à l’ennemi et au vindicatif.
4Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó?
4Quand je contemple les cieux, ouvrage de tes mains, La lune et les étoiles que tu as créées:
5Chúa làm người kém Đức Chúa Trời một chút, Đội cho người sự vinh hiển và sang trọng.
5Qu’est-ce que l’homme, pour que tu te souviennes de lui? Et le fils de l’homme, pour que tu prennes garde à lui?
6Chúa ban cho người quyền cai trị công việc tay Chúa làm, Khiến muôn vật phục dưới chân người:
6Tu l’as fait de peu inférieur à Dieu, Et tu l’as couronné de gloire et de magnificence.
7Cả loài chiên, loài bò, Đến đỗi các thú rừng,
7Tu lui as donné la domination sur les œuvres de tes mains, Tu as tout mis sous ses pieds,
8Chim trời và cá biển, Cùng phàm vật gì lội đi các lối biển.
8Les brebis comme les bœufs, Et les animaux des champs,
9Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao!
9Les oiseaux du ciel et les poissons de la mer, Tout ce qui parcourt les sentiers des mers.
no verse 10 in this text
10Éternel, notre Seigneur! Que ton nom est magnifique sur toute la terre!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.