Thi 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao; Sự oai nghi Chúa hiện ra trên các từng trời!
1Проводиреві хора: при Гиттейських інструментах. Псальма Давидова. Господи, Боже наш! Як славне імя твоє по всїй землї! Слава твоя вознеслась висше небес!
2Nhân vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đang bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Đặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng.
2Із уст дїтвори і немовляток вчинив єси хвалу задля ворогів твоїх, щоб зробити безмовним ворога і мстителя.
3Khi tôi nhìn xem các từng trời là công việc của ngón tay Chúa, Mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt,
3Коли спогляну на небеса твої, дїло рук твоїх, на місяць і зорі, що сотворив єси,
4Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó?
4То що таке чоловік, щоб ти дбав про него?
5Chúa làm người kém Đức Chúa Trời một chút, Đội cho người sự vinh hiển và sang trọng.
5Бо хоч ти зробив його трохи меньшим проти ангелів, то увінчав зате славою і честю.
6Chúa ban cho người quyền cai trị công việc tay Chúa làm, Khiến muôn vật phục dưới chân người:
6Поставив його господарем над дїлами рук твоїх, усе положив єси під ноги його:
7Cả loài chiên, loài bò, Đến đỗi các thú rừng,
7Овець і волів усїх і також польового зьвіра,
8Chim trời và cá biển, Cùng phàm vật gì lội đi các lối biển.
8Птаство піднебесне і риби морські, усе що верстає морськими шляхами.
9Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao!
9Господи, Боже наш! Як величнє імя твоє по всїй землї.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.