Thi 41
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Phước cho người nào đoái đến kẻ khốn cùng! Trong ngày tai họa Đức Giê-hô-va sẽ giải cứu người.
1Проводиреві хора. Псальма Давидова. Щасливий, хто про вбогих дбає! В день нещастя спасе його Господь.
2Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ người, bảo tồn mạng sống người: Người sẽ được phước trên đất, Và Ngài chắc không phó người cho ý muốn của kẻ thù nghịch người.
2Господь заступить його і сохранить життє його; він буде на землї щасливий, і ти не віддаси його в руки ворогам зажертим.
3Đức Giê-hô-va sẽ nâng đỡ người tại trên giường rũ liệt; Trong khi người đau bịnh, Chúa sẽ cải dọn cả giường người.
3Піддержить його Господь на смертному ложі; цїле лїговиско його переміняєш в недузї його.
4Tôi đã nói: Đức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi, Chữa lành linh hồn tôi, vì tôi đã phạm tội cùng Ngài.
4Я сказав: Господи, змилуйся надо мною! Сцїли душу мою, бо согрішив я проти тебе.
5Những kẻ thù nghịch tôi chúc tôi điều ác, mà rằng: Nó sẽ chết chừng nào? Danh nó sẽ diệt khi nào?
5Вороги мої розказують лихі речі проти мене: Коли згине він і пропаде імя його?
6Nếu có người đến thăm tôi, bèn nói những lời dối trá; lòng nó chứa cho nó gian ác; Rồi nó đi ra ngoài nói lại.
6Хто прийде побачитись зо мною, той говорить лукаво; таїть зло в серцї, а, вийшовши, говорить.
7Hết thảy những kẻ ghét tôi đều xầm xì nghịch tôi; Chúng nó toan mưu hại tôi:
7Між собою виговорюють проти мене всї ненависники мої; видумують зло проти мене:
8Một thứ bịnh ác dính đeo trên mình nó; Kìa, bây giờ nó nằm rồi, ắt sẽ chẳng hề chỗi dậy nữa.
8Прийшов конець його; і як повалився, то вже більш не встане.
9Đến đỗi người bạn thân tôi, Mà lòng tôi tin cậy, và đã ăn bánh tôi, Cũng giơ gót lên nghịch cùng tôi.
9Навіть чоловік, що мирно жив зо мною, котрому давав я віру, котрий хлїбом моїм живився, той піднїс пяту проти мене.
10Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy thương xót tôi, và nâng đỡ tôi, Thì tôi sẽ báo trả chúng nó.
10Ти ж, Господи, змилуйся надо мною і підійми мене, щоб я відплатив їм!
11Nếu kẻ thù nghịch không thắng hơn tôi, Nhờ đó tôi sẽ nhìn biết Chúa đẹp lòng tôi.
11Що ти вподобав мене, дознаюсь після того, як ворог мій не буде втїшатись надо мною.
12Song, nhân vì sự thanh liêm tôi, Chúa nâng đỡ tôi, Lập tôi đứng vững ở trước mặt Chúa đời đời.
12Мене ж ти сохраниш задля чистоти моєї, і поставиш мене перед тобою на віки.
13Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời! A-men, A-men!
13Благословен будь, Господи, Боже Ізраїля, від віка до віка! Нехай так буде, амінь!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.