Thi
Chapter 90
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lạy Chúa, từ đời nầy qua đời kia Chúa là nơi ở của chúng tôi.
1Молитва Мойсея, чоловіка Божого. Господи, ти був пристанню нашою з роду в рід.
2Trước khi núi non chưa sanh ra, Đất và thế gian chưa dựng nên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời Chúa là Đức Chúa Trời.
2Перше, чим гори постали, і ти сотворив землю і весь сьвіт, од віку до віку ти єси, Боже.
3Chúa khiến loài người trở vào bụi tro, Và phán rằng: Hỡi con cái loài người, hãy trở lại.
3Ти вертаєш людей у зотлїннє і кажеш: Вернїтесь, дїти людські!
4Vì một ngàn năm trước mắt Chúa Khác nào ngày hôm qua đã qua rồi, Giống như một canh của đêm.
4Бо тисяча лїт перед очима твоїми, мов день вчорашнїй, що минув, і як одна сторожа в ночі.
5Chúa làm chúng nó trôi đi như nước chảy cuồn cuộn; chúng nó khác nào một giấc ngủ, Ban mai họ tợ như cây cỏ xanh tươi:
5Змітаєш їх геть; вони — як сон вранцї, як трава, що прозябає.
6Sáng ngày cỏ nở bông và tốt tươi; Buổi chiều người ta cắt nó và nó héo.
6Вранцї цвите і зеленїє, у вечір вяне і сохне.
7Thật, chúng tôi bị hao mòn vì cơn giận của Chúa, Bị bối rối bởi sự thạnh nộ Chúa.
7Ми бо нидїємо від гнїву твого, від яростї твоєї ми тревожимось.
8Chúa đã đặt gian ác chúng tôi ở trước mặt Chúa, Để những tội lỗi kín đáo chúng tôi trong ánh sáng mặt Chúa.
8Ти поставив перед собою несправедливостї наші, тайни наші перед сьвітлом лиця твого.
9Bởi cơn giận của Chúa, các ngày chúng tôi đều qua đi; Năm chúng tôi tan mất như hơi thở.
9Всї бо днї наші никнуть од яростї твоєї, лїта наші минають, як одна думка.
10Tuổi tác của chúng tôi đến được bảy mươi, Còn nếu mạnh khỏe thì đến tám mươi; Song sự kiêu căng của nó bất quá là lao khổ và buồn thảm, Vì đời sống chóng qua, rồi chúng tôi bay mất đi.
10Днїв віку нашого на всього сїмдесять лїт, а як при силї, вісїмдесять лїт, а слава їх — то труди і біда; час бо скоро минає, і ми зникаєм.
11Ai biết sức sự giận của Chúa? Tùy theo sự kính sợ xứng đáng cho Chúa, ai biết sức sự nóng nả Chúa?
11Хто знає силу гнїву твого, і ярість твою по мірі страху твого?
12Cầu xin Chúa dạy chúng tôi biết đếm các ngày chúng tôi, Hầu cho chúng tôi được lòng khôn ngoan.
12Навчи нас, як днї наші лїчити, щоб придбати розумне серце!
13Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy trở lại. Cho đến chừng nào? Xin đổi lòng về việc các tôi tớ Chúa.
13Зглянься, Господи! Доки? І змилосердися над слугами твоїми!
14Oâi! xin Chúa cho chúng tôi buổi sáng được thỏa dạ về sự nhân từ Chúa, Thì trọn đời chúng tôi sẽ hát mừng vui vẻ.
14Насити нас вранцї милостю твоєю, і будем радуватись і веселитись по всї днї наші!
15Xin Chúa làm cho chúng tôi được vui mừng tùy theo các ngày Chúa làm cho chúng tôi bị hoạn nạn, Và tùy theo những năm mà chúng tôi đã thấy sự tai họa.
15Звесели нас по мірі днїв, в котрих понижив нас, по мірі лїт, в котрих ми горя зазнали.
16Nguyện công việc Chúa lộ ra cho các tôi tớ Chúa, Và sự vinh hiển Chúa sáng trên con cái họ!
16Яви дїла твої слугам твоїм, а величиє твоє над синами їх!
17Nguyện ơn Chúa, là Đức Chúa Trời chúng tôi, giáng trên chúng tôi; Cầu Chúa lập cho vững công việc của tay chúng tôi; Phải, xin lập cho vững công việc của tay chúng tôi.
17І благоволеннє Господа Бога нашого нехай буде над нами! І дїло рук наших утверди для нас. Боже утверди дїло рук наших!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.