Thi 52
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi người mạnh dạn, sao ngươi tự khoe về sự dữ? Sự nhân từ của Đức Chúa Trời còn mãi mãi.
1Проводиреві хора: наука Давидова, як прийшов Доаг Ідумейський, і звістив Саулові, і сказав йому: прийшов Давид в дім Ахімелеха. Чого бо ти, потужний, хвалишся злобою твоєю, надуживаєш милосердє Боже цїлий день!
2Lưỡi ngươi toan sự tà ác và làm điều giả dối, Khác nào dao-cạo bén.
2Пакостї промишляє язик твій, як гострена бритва, готовиш зраду.
3Ngươi chuộng điều dữ hơn là điều lành, Thích sự nói dối hơn là nói sự công bình.
3Ти любиш зло більше як добро, більше говорити брехню, як правду.
4Hỡi lưỡi dối trá, Ngươi ưa mến các lời tàn hại.
4Ти любиш всї імена погибелї, ти язик зрадливий!
5Đức Chúa Trời cũng sẽ phá hại ngươi đời đời; Ngài sẽ bắt ngươi, rứt ngươi khỏi trại ngươi, Và nhổ ngươi khỏi đất kẻ sống.
5Бог знївечить тебе на віки; він вхопить тебе і вирве з домівки, і викоренить з землї живих.
6Người công bình sẽ thấy, bèn bắt sợ, Và cười người, mà rằng:
6Побачать се праведники і злякаються, вони сьміяти муться над ним:
7Kìa, là người không nhờ Đức Chúa Trời làm sức lực mình, Song nhờ cậy nơi sự giàu có hiếm hiệm mình. Làm cho mình vững bền trong sự ác mình!
7Ось чоловік, що не шукав в Бога сили своєї, а надїявся на величину багацтва свого, і ледачими вчинками своїми добув сили.
8Còn tôi khác nào cây ô-li-ve xanh tươi trong nhà Đức Chúa Trời; Tôi nhờ cậy nơi lòng nhân từ của Đức Chúa Trời đến đời đời vô cùng.
8Я ж, мов оливне дерево зелене, в дому Божім; я надїюсь на ласку Божу по віки.
9Tôi sẽ cảm tạ Chúa đời đời, vì Ngài đã làm việc đó: Tôi sẽ trông cậy nơi danh Chúa Trước mặt các người thánh của Chúa, vì điều đó là tốt lành.
9Буду прославляти тебе по віки, ти бо все здїлав; і на імя твоє буду вповати, ти бо благий до праведників твоїх.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.