Thi
Chapter 92
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài;
1Псальма, пісня; на день суботнїй. Благо є, прославляти Господа, і сьпівати псальми імені твому, Всевишнїй!
2Buổi sáng tỏ ra sự nhân từ Chúa, Và ban đêm truyền ra sự thành tín của Ngài,
2Вранцї звіщати милість твою, і вірність твою поночах,
3Trên nhạc khí mười dây và trên đàn cầm, Họa thinh với đàn sắt.
3При десятиструнній і при псалтирі, при гуслях з піснями.
4Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho tôi vui vẻ bởi công việc Ngài; Tôi sẽ mừng rỡ về các việc tay Ngài làm.
4Ти бо звеселив мене, Господи, творивом твоїм; дїлами рук твоїх я возрадуюся.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài lớn biết bao! Tư tưởng Ngài rất sâu sắc:
5Як великі творива твої, Господи! Глибокі вельми задуми твої.
6Người u mê không biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến.
6Безумний чоловік не збагне того, а дурень не зрозуміє.
7Khi người dữ mọc lên như cỏ, Và những kẻ làm ác được hưng thạnh, Aáy để chúng nó bị diệt đời đời.
7Коли беззаконники, як билина, буйно ростуть і всї процвитають, що безчестє творять, то се на те, щоб знищені були на віки.
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài được tôn cao mãi mãi.
8А ти, Господи, величнїй по віки!
9Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, kìa, kẻ thù nghịch Ngài, Kìa, kẻ thù nghịch Ngài sẽ hư mất; Hết thảy kẻ làm ác đều sẽ bị tản lạc.
9Глянь бо, вороги твої, Господи, глянь бо, твої вороги погибнуть; підуть у розсип всї, що творять беззаконнє.
10Nhưng Chúa làm cho sừng tôi ngước cao lên như sừng con bò tót; Tôi được xức bằng dầu mới.
10А рога мого піднесеш як в однорожця; сьвіжим єлеєм намастиш мене.
11Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại.
11І очі мої бачити муть втїху над ворогами моїми, слухи мої почують втїху свою над злочинниками, що проти мене встали.
12Người công bình sẽ mọc lên như cây kè, Lớn lên như cây hương nam trên Li-ban.
12Праведний, як пальмове дерево, розпустить гіллє своє, як кедр Ливанський рости ме вгору.
13Những kẻ được trồng trong nhà Đức Giê-hô-va Sẽ trổ bông trong hành lang của Đức Chúa Trời chúng ta.
13Посаджені в Господньому домі процвитати муть у дворах Бога нашого.
14Dầu đến buổi già bạc, họ sẽ còn sanh bông trái, Được thạnh mậu và xanh tươi,
14Ще в пізній старостї будуть плодовиті, ядерні й зелені,
15Hầu cho tỏ ra Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; Ngài là hòn đá tôi, trong Ngài chẳng có sự bất nghĩa.
15Щоб звістити, що Господь правий. Він скеля моя, і нема неправди в нему.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.