Thi 92
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài;
1Žalm a píseň, ke dni sobotnímu.
2Buổi sáng tỏ ra sự nhân từ Chúa, Và ban đêm truyền ra sự thành tín của Ngài,
2Dobré jest oslavovati Hospodina, a žalmy zpívati jménu tvému, ó Nejvyšší,
3Trên nhạc khí mười dây và trên đàn cầm, Họa thinh với đàn sắt.
3Zvěstovati každé jitro milosrdenství tvé, a pravdu tvou každé noci,
4Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho tôi vui vẻ bởi công việc Ngài; Tôi sẽ mừng rỡ về các việc tay Ngài làm.
4Při nástroji o desíti strunách, při loutně, a při harfě s písničkou.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài lớn biết bao! Tư tưởng Ngài rất sâu sắc:
5Nebo jsi mne rozveselil, Hospodine, skutky svými, o skutcích rukou tvých zpívati budu.
6Người u mê không biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến.
6Jak velicí jsou skutkové tvoji, Hospodine! Velmi hluboká jsou myšlení tvá.
7Khi người dữ mọc lên như cỏ, Và những kẻ làm ác được hưng thạnh, Aáy để chúng nó bị diệt đời đời.
7Èlověk hovadný nezná toho, aniž blázen rozumí tomu,
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài được tôn cao mãi mãi.
8Že vyrostají bezbožní jako bylina, a kvetou všickni činitelé nepravosti, aby vyhlazeni byli na věky.
9Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, kìa, kẻ thù nghịch Ngài, Kìa, kẻ thù nghịch Ngài sẽ hư mất; Hết thảy kẻ làm ác đều sẽ bị tản lạc.
9Ty pak, ó Nejvyšší, že na věky jsi Hospodin.
10Nhưng Chúa làm cho sừng tôi ngước cao lên như sừng con bò tót; Tôi được xức bằng dầu mới.
10Nebo aj, nepřátelé tvoji, Hospodine, nebo aj, nepřátelé tvoji zahynou; rozptýleni budou všickni činitelé nepravosti.
11Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại.
11Můj pak roh vyzdvihneš jako jednorožcův, pokropen budu olejem novým.
12Người công bình sẽ mọc lên như cây kè, Lớn lên như cây hương nam trên Li-ban.
12I podívá se oko mé na ty, jenž mne špehují, a o těch nešlechetnících, jenž proti mně povstávají, ušima svýma uslyším.
13Những kẻ được trồng trong nhà Đức Giê-hô-va Sẽ trổ bông trong hành lang của Đức Chúa Trời chúng ta.
13Spravedlivý jako palma kvésti bude, a jako cedr na Libánu rozloží se.
14Dầu đến buổi già bạc, họ sẽ còn sanh bông trái, Được thạnh mậu và xanh tươi,
14Štípení v domě Hospodinově v síňcích Boha našeho kvésti budou.
15Hầu cho tỏ ra Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; Ngài là hòn đá tôi, trong Ngài chẳng có sự bất nghĩa.
15Ještě i v šedinách ovoce ponesou, spanilí a zelení budou,
no verse 16 in this text
16Aby to zvěstováno bylo, že přímý jest Hospodin, skála má, a že nepravosti žádné při něm není.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.