Thi 95
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Hãy đến hát xướng cho Đức Giê-hô-va, Cất tiếng mừng rỡ cho hòn đá về sự cứu rỗi chúng tôi.
1Poďte, zpívejme Hospodinu, prokřikujme skále spasení našeho.
2Chúng tôi hãy lấy lời cảm tạ mà đến trước mặt Chúa, Vui mừng mà hát thơ ca cho Ngài.
2Předejděme oblíčej jeho s díkčiněním, žalmy prozpěvujme jemu.
3Vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời rất lớn, Là Vua cao cả trên hết các thần.
3Nebo Hospodin jest Bůh veliký, a král veliký nade všecky bohy,
4Các vực sâu của đất đều ở nơi tay Ngài; Những đỉnh núi cũng thuộc về Ngài.
4V jehož rukou základové země, a vrchové hor jeho jsou.
5Biển thuộc về Ngài, vì chính Ngài đã làm nó; Còn đất khô, tay Ngài cũng đã nắn nên nó.
5Jehož jest i moře, nebo on je učinil, i země, kterouž ruce jeho sformovaly.
6Hãy đến, cúi xuống mà thờ lạy; Khá quì gối xuống trước mặt Đức Giê-hô-va, là Đấng Tạo hóa chúng tôi!
6Poďte, sklánějme se, a padněme před ním, klekejme před Hospodinem stvořitelem naším.
7Vì Ngài là Đức Chúa Trời chúng tôi: Chúng tôi là dân của đồng cỏ Ngài, Và là chiên tay Ngài dìu dắt. Ngày nay, nếu các ngươi nghe tiếng Ngài,
7Onť jest zajisté Bůh náš, a my jsme lid pastvy jeho, a stádo rukou jeho. Dnes uslyšíte-li hlas jeho,
8Chớ cứng lòng như tại Mê-ri-ba, Như nhằm ngày Ma-sa trong đồng vắng,
8Nezatvrzujte srdce svého, jako při popuzení, a v den pokušení na poušti,
9Là nơi tổ phụ các ngươi thử ta, dò ta, Và thấy công việc ta.
9Kdežto pokoušeli mne otcové vaši, zkusiliť jsou mne, a viděli skutky mé.
10Trong bốn mươi năm ta gớm ghiếc dòng dõi nầy, Ta phán rằng: Aáy là một dân có lòng lầm lạc, Chẳng từng biết đường lối ta;
10Za čtyřidceti let měl jsem nesnáz s národem tím, a řekl jsem: Lid tento bloudí srdcem, a nepoznali cest mých.
11Nhân đó ta nổi giận mà thề rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ ta.
11Jimž jsem přisáhl v hněvě svém, že nevejdou v odpočinutí mé.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.