Thi 95
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hãy đến hát xướng cho Đức Giê-hô-va, Cất tiếng mừng rỡ cho hòn đá về sự cứu rỗi chúng tôi.
1Прийдїте, в радостї засьпіваймо Господеві, з покликом звеселїмось перед скелею спасення нашого!
2Chúng tôi hãy lấy lời cảm tạ mà đến trước mặt Chúa, Vui mừng mà hát thơ ca cho Ngài.
2Підем на зустріч йому з хвалою, явимо радість перед ним у псальмах!
3Vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời rất lớn, Là Vua cao cả trên hết các thần.
3Бо Господь Бог великий, і великий царь над всїма богами.
4Các vực sâu của đất đều ở nơi tay Ngài; Những đỉnh núi cũng thuộc về Ngài.
4В руцї його всї глибинї землї, його ж і гори високі.
5Biển thuộc về Ngài, vì chính Ngài đã làm nó; Còn đất khô, tay Ngài cũng đã nắn nên nó.
5І море його, він сотворив його; й сушу руки його сотворили.
6Hãy đến, cúi xuống mà thờ lạy; Khá quì gối xuống trước mặt Đức Giê-hô-va, là Đấng Tạo hóa chúng tôi!
6Прийдїте, поклонїмся йому богомільно, приклонїм колїна наші перед Господом, що сотворив нас!
7Vì Ngài là Đức Chúa Trời chúng tôi: Chúng tôi là dân của đồng cỏ Ngài, Và là chiên tay Ngài dìu dắt. Ngày nay, nếu các ngươi nghe tiếng Ngài,
7Бо він Бог наш, а ми нарід пасовиска його, і стадо руки його. Ой, коли б ви сьогоднї, як почуєте голос його,
8Chớ cứng lòng như tại Mê-ri-ba, Như nhằm ngày Ma-sa trong đồng vắng,
8Та не стали тверді серцями, як в Мериві, як у день Масси в пустинї!
9Là nơi tổ phụ các ngươi thử ta, dò ta, Và thấy công việc ta.
9Як батьки ваші спокушали, пробували мене, хоч твориво моє бачили.
10Trong bốn mươi năm ta gớm ghiếc dòng dõi nầy, Ta phán rằng: Aáy là một dân có lòng lầm lạc, Chẳng từng biết đường lối ta;
10Сорок років був рід той огидою для мене, і я сказав: вони нарід, що блукає серцем, і не пізнали вони доріг моїх,
11Nhân đó ta nổi giận mà thề rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ ta.
11Так що я поклявся в гнїві моїм, що не ввійти їм в упокій мій!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.