Thi 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, đã làm những việc gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
1Проводиреві хора: Псальма Давидова. Безумний говорить в серцї своїм: нема Бога. Вони розвратились, і вчинили мерзенні дїла; нема там нї одного, хто б чинив добро.
2Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống các con loài người, Đặng xem thử có ai khôn ngoan, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.
2Господь споглянув з неба на дїтей людських, щоб побачити, чи є розумний, що шукає Бога.
3Chúng nó thay thảy đều bội nghịch, cùng nhau trở nên ô uế; chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
3Усї одвернулись, усї разом зледащіли, нема там, щоб хто робив благостиню, нема нї одного.
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, và cũng chẳng kề cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
4Не вже ж не прийдуть до розуму всї, що роблять беззаконнє, що заїдають нарід мій, наче б вони хлїб їли? Господа не призивають.
5Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt, Vì Đức Chúa Trời ở giữa dòng dõi kẻ công bình.
5Тодї обняв їх страх, бо є Бог між праведним родом.
6Các ngươi làm bại mưu kẻ khốn cùng, Bởi vì Đức Giê-hô-va là nơi nương náu của người.
6Ви насьміялись над думкою бідного, но Бог пристань його.
7Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Giê-hô-va đem về những phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
7Ох, коли б то прийшло спасеннє Ізраїлеві від Сиона! Коли поверне Господь народ свій з неволї, зрадїє Яков, і звеселиться Ізраїль.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.