Thi 31
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi nương náu mình nơi Ngài; Chớ hề để tôi bị hổ thẹn; Xin hãy lấy công bình Ngài mà giải cứu tôi.
1Проводиреві хора: Псальма Давидова. На тебе вповаю, Господи; не дай менї осоромитись по віки; по твоїй справедливостї спаси мене.
2Khá nghiêng tai qua tôi, mau mau giải cứu tôi. Hãy làm hòn đá vững chắc cho tôi, Một đồn lũy để cứu tôi.
2Нахили до мене ухо твоє, спаси мене скоро! Будь менї баштою, домом оборонним, щоб спасти мене!
3Vì Chúa là hòn đá và đồn lũy tôi; Xin dẫn dắt tôi nhân danh Chúa.
3Ти бо єси скеля моя, башта моя, і задля імени твого веди мене й навчай мене.
4Xin Chúa gỡ tôi khỏi lưới mà chúng nó gài kín tôi; Vì Chúa là nơi bảo hộ tôi.
4Виведи мене з сїтки, що тайно заставили її на мене; ти бо єси твердиня моя.
5Tôi phó thác thần linh tôi vào tay Chúa: Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời chân thật, Ngài đã chuộc tôi.
5В руки твої віддаю духа мого; ти ізбавив мене, Господи, Боже правди!
6Tôi ghét những kẻ thờ hình tượng hư không; Nhưng tôi tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
6Зненавидїв я тих, що вважають на божища нїкчемні; я ж вповав на Господа.
7Tôi sẽ vui mừng và khoái lạc bởi sự nhân từ của Chúa; Vì Chúa đã đoái đến sự hoạn nạn tôi, biết nỗi sầu khổ linh hồn tôi.
7Зрадїю серцем і звеселюся задля милосердя твого; бачивши горе моє, ти знав тїсноту душі моєї,
8Chúa không nộp tôi vào tay kẻ thù nghịch, Song đặt chân tôi nơi rộng rãi.
8І не віддав мене ворогові в руки, поставив ноги мої на широкому просторі.
9Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy thương xót tôi, vì tôi bị gian truân. Con mắt tôi hao mòn vì cớ buồn rầu, Linh hồn và thân thể tôi cũng vậy.
9Змилуйся надо мною, Господи! Бо я в тїснотї; із журби запались очі мої, душа моя і внутро моє.
10Mạng sống tôi tiêu hao vì cớ buồn bực, Các năm tôi sút kém tại than thở; Vì cớ tội ác tôi, Sức mạnh tôi mỏn yếu, và xương cốt tôi tiêu tàn.
10Бо в горю нидїє життє моє, і лїта мої в зітханню; в несправедливостї ізнемоглась сила моя, і костї мої струпішіли.
11Bởi cớ các cừu địch tôi, tôi trở nên sự ô nhục, Thật một sự ô nhục lớn cho kẻ lân cận tôi, và một vật sợ hãi cho những kẻ quen biết tôi; Kẻ nào thấy tôi ở ngoài đều trốn khỏi tôi.
11Став я посьміховиском не то що для всїх ворогів моїх, а й надто ще більше для сусїдів моїх, і страшилом для знакомих моїх; хто бачить мене на улицї, той втїкає від мене.
12Tôi bị chúng quên đi như kẻ chết mà lòng không còn nhớ đến; Tôi giống như một cái bình bể nát.
12Забуто мене в серцї, як помершого; став я наче розбита посудина.
13Tôi đã nghe lời phao vu của nhiều kẻ, Tứ phía có sự kinh khủng: Đang khi chúng nó bàn nhau nghịch tôi, Bèn toan cất mạng sống tôi.
13Чув бо я брехню від багацько людей — кругом пострах — як всї змовлялись проти мене; вони чигали на життє моє.
14Nhưng Đức Giê-hô-va ôi! tôi tin cậy nơi Ngài; Tôi nói: Ngài là Đức Chúa Trời tôi.
14Я ж, я вповав на тебе, Господи, я казав: ти єси Бог мій!
15K” mạng tôi ở nơi tay Chúa; Xin giải cứu tôi khỏi tay kẻ thù nghịch, và khỏi tay kẻ bắt bớ tôi.
15Днї мої в руках твоїх; вирятуй мене з рук ворога мого і від гонителїв моїх!
16Cầu xin soi sáng mặt Chúa trên kẻ tôi tớ Chúa, Lấy sự nhân từ Chúa mà cứu vớt tôi.
16Сьвіти лицем твоїм на слугу твого, спаси мене по милостї твоїй!
17Đức Giê-hô-va ôi! nguyện tôi không bị hổ thẹn, vì tôi cầu khẩn Ngài. Nguyện kẻ ác phải xấu hổ và nín lặng nơi âm phủ!
17Господи, не допусти сорому на мене, бо я призвав тебе на поміч! Побий соромом беззаконних, нехай в пеклї нїміють!
18Nguyện các môi dối trá hay lấy lời xấc xược, Kiêu ngạo và khinh bỉ mà nói nghịch người công bình, Bị câm đi!
18Зацїпи уста брехливі, що в гордостї і зневазї верзять мерзоту проти праведника!
19Sự nhân từ Chúa, Mà Chúa đã dành cho người kính sợ Chúa, Và thi hành trước mặt con cái loài người Cho những kẻ nương náu mình nơi Chúa, thật lớn lao thay!
19Як велика доброта твоя, що зберіг єси для боящихся тебе, що явив перед синами людськими людям, що вповають на тебе.
20Chúa giấu họ tại nơi ẩn bí ở trước mặt Chúa, cách xa mưu kế của loài người; Chúa che khuất họ trong một cái lều cách xa sự tranh giành của lưỡi.
20Ти сховаєш їх у сховку перед лицем твоїм від заговорів людських; ти сховаєш їх у домівцї від язиків сварливих.
21Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, Vì tại trong thành vững bền Ngài đã tỏ cho tôi sự nhân từ lạ lùng của Ngài!
21Благословен Господь! Бо чудно явив він на менї милість свою в оборонному містї.
22Trong cơn bối rối tôi nói rằng: Tôi bị truất khỏi trước mặt Chúa. Nhưng khi tôi kêu cầu cùng Chúa, Chúa bèn nghe tiếng nài xin của tôi.
22Сказав я, правда, в переляку: Я відлучений від очей твоїх; та все ж таки ти почув голос мого благання, як я взивав до тебе.
23Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy yêu mến Ngài. Đức Giê-hô-va gìn giữ những người thành tín, Nhưng báo cách nặng nề kẻ ăn ở kiêu ngạo.
23Полюбіть Господа, всї його праведні! Вірних сохранить Господь, а сповна відплатить тому, хто живе в гординї.
24Hỡi các người trông cậy nơi Đức Giê-hô-va, Hãy vững lòng bền chí.
24Будьте сильні і майте в серцї одвагу, ви всї, що вповаєте на Господа.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.