Mác 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đầu Tin Lành của Đức Chúa Jêsus Christ, là Con Đức Chúa Trời.
1Почин євангелиї Ісуса Христа, Сина Божого,
2Như đã chép trong sách tiên tri Ê-sai rằng: Nầy, ta sai sứ ta đến trước mặt ngươi, Người sẽ dọn đường cho ngươi.
2як написано в пророків: Ось я посилаю ангела мого перед лицем Твоїм, що приготовить дорогу Твою перед Тобою.
3Có tiếng kêu trong đồng vắng rằng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài;
3Голос покликуючого в пустинї: Готовте дорогу Господню, простими робіть стежки Його.
4Giăng đã tới, trong đồng vắng vừa làm vừa giảng phép báp-tem ăn năn, cho được tha tội.
4Появивсь Йоан, хрестячи в пустинї, й проповідуючи хрещеннє покаяння на прощеннє гріхів.
5Cả xứ Giu-đê và hết thảy dân sự thành Giê-ru-sa-lem đều đến cùng người, xưng tội mình và chịu người làm phép báp tem dưới sông Giô-đanh.
5І виходила до него вся сторона Юдейська й Єрусалимцї, й хрестились від него всї в ріцї Йорданї, сповідаючи гріхи свої.
6Giăng mặc áo lông lạc đà, buộc dây lưng da ngang hông; ăn những châu chấu và mật ong rừng.
6Був же Йоан одягнений у верблюжий волос і в пояс шкуряний на поясницї своїй; а їв сарану та дикий мед;
7Người giảng dạy rằng: Có Đấng quyền phép hơn ta đến sau ta; ta không đáng cúi xuống mở dây giày Ngài.
7і проповідував, глаголючи: Гряде потужнїщий над мене слїдом за мною; у Него недостоєн я, нахилившись, розвязати ремінь обувя Його.
8Ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; nhưng Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh.
8Я хрестив вас водою, Він же хрестите ме вас Духом сьвятим.
9Vả, trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đến từ Na-xa-rét là thành xứ Ga-li-lê, và chịu Giăng làm phép báp-tem dưới sông Giô-đanh.
9І сталось тими днями: Прийшов Ісус із Назарету Галилейського, й охрестивсь у Йоана в Йорданї.
10Vừa khi lên khỏi nước, Ngài thấy các từng trời mở ra, và Đức Thánh Linh ngự xuống trên mình Ngài như chim bò câu.
10І, зараз вийшовши з води, побачив небеса, що відчинились, і Дух, як голуб, злинув на Него.
11Lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.
11І зійшов голос із небес: Ти єси Син мій любий, що я вподобав.
12Tức thì Đức Thánh Linh giục Ngài đến nơi đồng vắng.
12І зараз Дух випровадив Його в пустиню.
13Ngài ở nơi đồng vắng chịu quỉ Sa-tan cám dỗ bốn mươi ngày, ở chung với thú rừng, và có thiên sứ hầu việc Ngài.
13І був там у пустинї днїв сорок, спокушуваний од сатани; й пробував з дикими зьвірми; й ангели служили Йому.
14Sau khi Giăng bị tù, Đức Chúa Jêsus đến xứ Ga-li-lê, giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời,
14Як же видано Йоана, прийшов Ісус у Галилею, проповідуючи євангелию царства Божого,
15mà rằng: K” đã trọn, nước Đức Chúa Trời đã đến gần; các ngươi hãy ăn năn và tin đạo Tin Lành.
15і глаголючи: Що сповнив ся час, і наближило ся царство Боже. Покайтесь і віруйте в євангелию.
16Ngài đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy Si-môn với Anh-rê, em người, đang thả lưới dưới biển; vì hai người vốn làm nghề chài.
16Ходячи ж понад морем Галилейським, побачив Симона та Андрея, брата його, як вони закидали невід у море; були бо рибалки.
17Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Hãy theo ta, và ta sẽ khiến các ngươi trở nên tay đánh lưới người.
17І рече до них Ісус: Ійдїть слїдом за мною, то зроблю, що станетесь ловцями людей.
18Tức thì hai người bỏ chài lưới mà theo Ngài.
18І, зараз покинувши неводи свої, пійшли слїдом за Ним.
19Đi một đỗi xa xa, Ngài thấy Gia-cơ, con Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang vá lưới trong thuyền.
19І, відійшовши трохи дальше звідтіля, побачив Якова Зеведеєвого та Йоана, брата його, так само в човнї, налагоджуючих неводи.
20Ngài liền kêu hai người; thì họ để Xê-bê-đê, cha mình, ở lại trong thuyền với mấy người làm thuê, mà theo Ngài.
20І зараз покликав їх; і, покинувши батька свого Зеведея в човнї з наймитами, пійшли слїдом за Ним.
21Kế đó, đi đến thành Ca-bê-na-um; nhằm ngày Sa-bát, tức thì Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, khởi dạy dỗ tại đó.
21І приходять у Капернаум; і зараз субітнього дня, увійшовши в школу, навчав.
22Chúng đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài, vì Ngài dạy như có quyền phép, chớ chẳng phải như các thầy thông giáo đâu.
22І дивувались наукою Його, навчав бо їх яко маючий власть, а не як письменники.
23Vả, cũng một lúc ấy, trong nhà hội có người bị tà ma ám,
23І був у них у школї чоловік з духом нечистим; і закричав,
24kêu lên rằng: Hỡi Jêsus, người Na-xa-rét, chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời.
24кажучи: Остав! що нам і Тобі, Ісусе Назарянине? чи прийшов єси погубити нас? Знаю Тебе, хто єси: Сьвятий Божий.
25Nhưng Đức Chúa Jêsus nghiêm trách nó rằng: Hãy nín đi, ra khỏi người nầy.
25І погрозив йому Ісус, глаголючи: Мовчи й вийди з него.
26Tà ma bèn vật mạnh người ấy, cất tiếng kêu lớn, và ra khỏi người.
26І стрепенувши його дух нечистий, і закричавши голосом великим, вийшов з него.
27Ai nấy đều lấy làm lạ, đến nỗi hỏi nhau rằng: Cái gì vậy? Sự dạy mới sao! Người nầy lấy quyền phép sai khiến đến tà ma, mà nó cũng phải vâng lời!
27І полякались усї так, що питали один в одного, говорячи: Що се таке? що се за наука така нова? що по власти й духам нечистим повелїває, і слухають Його?
28Danh tiếng Đức Chúa Jêsus tức thì đồn ra khắp cả miền xung quanh xứ Ga-li-lê.
28І розійшлась чутка про Него зараз по всїй околицї Галилейській.
29Vừa ở nhà hội ra, Chúa và môn đồ đi với Gia-cơ cùng Giăng vào nhà Si-môn và Anh-rê.
29І зараз, із школи вийшовши, пійшли в господу Симона та Андрея, з Яковом та Йоаном.
30Vả, bà gia Si-môn đang nằm trên giường, đau rét; tức thì chúng thưa với Ngài về chuyện người.
30Теща ж Симонова лежала в пропасницї, й зараз кажуть Йому про неї.
31Ngài bèn lại gần, cầm tay người đỡ dậy; bịnh rét dứt đi, và người bắt tay hầu hạ.
31І приступивши Він, підвів її, взявши за руку її; й покинула її пропасниця зараз; і послугувала вона їм.
32Đến chiều, mặt trời đã lặn, người ta đem mọi kẻ bịnh và kẻ bị quỉ ám đến cùng Ngài.
32Як же настав вечір, після заходу сонця, поприносили до Него всїх недужих і біснуватих.
33Cả thành nhóm lại trước cửa.
33І ввесь город зібрав ся до дверей.
34Ngài chữa lành nhiều kẻ đau các thứ bịnh, và đuổi nhiều quỉ, chẳng cho phép các quỉ nói ra, vì chúng nó biết Ngài.
34І сцїлив многих недужих на всякі болестї, і бісів многих вигнав; і не дозволяв говорити бісам, бо вони знали Його.
35Sáng hôm sau trời còn mờ mờ, Ngài chờ dậy, bước ra, đi vào nơi vắng vẻ, và cầu nguyện tại đó.
35І вранцї, ще геть за ночи, вставши, вийшов, і пійшов у пусте місце, й там молив ся.
36Si-môn cùng đồng bạn đi tìm Ngài.
36І пустились за Ним Симон і ті, що з ним.
37Khi kiếm được thì thưa rằng: Hết thảy đang tìm thầy.
37І, знайшовши Його, кажуть Йому: Що всї шукають Тебе.
38Ngài phán: Chúng ta hãy đi nơi khác, trong những làng xung quanh đây, để ta cũng giảng đạo ở đó nữa; vì ấy là cốt tại việc đó mà ta đã đến.
38І рече до них: Ходїмо в близькі містечка, щоб і там проповідував; на те бо прийшов я.
39Ngài trải khắp xứ Ga-li-lê, giảng dạy trong các nhà hội và đuổi quỉ.
39І проповідував по школах їх скрізь по всїй Галилеї, і виганяв біси.
40Có một người phung đến cùng Ngài, quì xuống cầu xin rằng: Nếu Chúa khứng, có thể khiến tôi sạch được.
40І приходить до Него прокажений, і благаючи Його, впавши на колїна перед Ним, каже до Него: Коли хочеш, зможеш мене очистити.
41Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, giơ tay rờ người, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi.
41Ісус же, змилосердившись, простяг руку, доторкнувсь до него, й рече йому: Хочу; очистись.
42Liền khi đó, phung lặn mất, người trở nên sạch.
42І, як Він сказав, зараз зникла з него проказа, й очистив ся.
43Tức thì Đức Chúa Jêsus cho người ra, lấy giọng nghiêm phán rằng:
43І, заказавши йому, зараз відослав його,
44Hãy giữ chớ tỏ điều đó cùng ai; song khá đi tỏ mình cùng thầy tế lễ, và vì ngươi được sạch, hãy dâng của lễ theo như Môi-se dạy, để điều đó làm chứng cho họ.
44і рече до него: Гледи ж, нїкому нїчого не кажи, а йди, покажись священикові, і принеси за очищеннє твоє, що повелїв Мойсей на сьвідкуваннє їм.
45Nhưng người ấy đi, đồn việc đó ra, tới đâu cũng thuật chuyện, đến nỗi Chúa Giê-xu không vào thành cách rõ ràng được nữa; song Ngài ở ngoài, tại nơi vắng vẻ; và người ta từ bốn phương đều đến cùng Ngài.
45Він же, вийшовши, почав проповідувати багато, й ширити кругом чутку; так, що Він не міг уже явно ввійти в город, а пробував осторонь у пустих місцях; і приходили до Него звідусюди.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.