Mác
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đầu Tin Lành của Đức Chúa Jêsus Christ, là Con Đức Chúa Trời.
1ⲦⲀⲢⲬⲎ ⲘⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
2Như đã chép trong sách tiên tri Ê-sai rằng: Nầy, ta sai sứ ta đến trước mặt ngươi, Người sẽ dọn đường cho ngươi.
2ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲎⲤⲀⲒⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲚⲀⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲈⲔϨⲞ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲤⲞⲂϮ ⲘⲠⲈⲔⲘⲰⲒⲦ ϦⲀϪⲰⲔ.
3Có tiếng kêu trong đồng vắng rằng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài;
3ⲠϦⲢⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈⲦⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ϪⲈ ⲤⲈⲂⲦⲈ ⲪⲘⲰⲒⲦ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲚⲈϤⲘⲀⲚⲘⲞϢⲒ.
4Giăng đã tới, trong đồng vắng vừa làm vừa giảng phép báp-tem ăn năn, cho được tha tội.
4ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲰⲘⲤ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲞⲨⲰⲘⲤ ⲘⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲀ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲚⲞⲂⲒ.
5Cả xứ Giu-đê và hết thảy dân sự thành Giê-ru-sa-lem đều đến cùng người, xưng tội mình và chịu người làm phép báp tem dưới sông Giô-đanh.
5ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲀ ϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲬⲰⲢⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲀ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϬⲒⲰⲘⲤ ⲚⲦⲞⲦϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎ ⲤⲚⲒⲀⲢⲞ ⲈⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲚⲚⲞⲨⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ.
6Giăng mặc áo lông lạc đà, buộc dây lưng da ngang hông; ăn những châu chấu và mật ong rừng.
6ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲆⲈ ⲚⲀⲢⲈ ϨⲀⲚϤⲰⲒ ⲚϬⲀⲘⲞⲨⲖ ⲦⲞⲒ ϨⲒⲰⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲘⲎⲢ ⲚⲞⲨⲘⲞϪϦ ⲚϢⲀⲢ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈϤϮⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲞⲨⲈⲘ ϢϪⲈ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲒⲰ ⲚⲦⲈⲦⲔⲞⲒ.
7Người giảng dạy rằng: Có Đấng quyền phép hơn ta đến sau ta; ta không đáng cúi xuống mở dây giày Ngài.
7ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϨⲒⲰⲒϢ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϤⲚⲎ ⲞⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲰⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦϪⲞⲢ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲞⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲚϮⲘⲠϢⲀ ⲀⲚ ⲈϪⲞⲂⲤⲦ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈϮⲞⲨⲰ ⲚⲞⲨⲘⲞⲨⲤⲈⲢ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲐⲰⲞⲨⲒ.
8Ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; nhưng Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh.
8ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲦⲀⲒϮⲰⲘⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ϤⲚⲀⲈⲘⲤ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ.
9Vả, trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đến từ Na-xa-rét là thành xứ Ga-li-lê, và chịu Giăng làm phép báp-tem dưới sông Giô-đanh.
9ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϬⲒⲰⲘⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎ ⲤⲚⲦⲞⲦϤ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ
10Vừa khi lên khỏi nước, Ngài thấy các từng trời mở ra, và Đức Thánh Linh ngự xuống trên mình Ngài như chim bò câu.
10ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲰⲞⲨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲈⲀⲨⲪⲰϦ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲀϤⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨϬⲢⲞⲘⲠⲒ
11Lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.
11ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲤⲘⲎ ⲚⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲠⲀⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲈⲦⲀⲒϮⲘⲀϮ ⲚϦⲎⲦϤ
12Tức thì Đức Thánh Linh giục Ngài đến nơi đồng vắng.
12ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠϢⲀϤⲈ
13Ngài ở nơi đồng vắng chịu quỉ Sa-tan cám dỗ bốn mươi ngày, ở chung với thú rừng, và có thiên sứ hầu việc Ngài.
13ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲬⲎ ⲠⲈ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ⲚⲘⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϪⲰⲢϨ ⲈϤⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲬⲎ ⲠⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲐⲎ ⲢⲒⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲀⲨϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞϤ.
14Sau khi Giăng bị tù, Đức Chúa Jêsus đến xứ Ga-li-lê, giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời,
14ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲐⲢⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲈϤϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈⲪϮ
15mà rằng: K” đã trọn, nước Đức Chúa Trời đã đến gần; các ngươi hãy ăn năn và tin đạo Tin Lành.
15ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲢⲒⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϨϮ ⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲖⲒⲞⲚ.
16Ngài đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy Si-môn với Anh-rê, em người, đang thả lưới dưới biển; vì hai người vốn làm nghề chài.
16ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲪⲒⲞⲘ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ ⲠⲤⲞⲚ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲈⲨϨⲒ ϢⲚⲈ ⲚⲤⲒϮ ⲈⲪⲒⲞⲘ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞϨⲒ ⲚⲈ.
17Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Hãy theo ta, và ta sẽ khiến các ngươi trở nên tay đánh lưới người.
17ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ ⲚⲦⲀⲈⲢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲞϨⲒ ⲚⲢⲈϤⲦⲀϨⲈ ⲢⲰⲘⲒ.
18Tức thì hai người bỏ chài lưới mà theo Ngài.
18ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲬⲀ ⲚⲒϢⲚⲎⲞⲨ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ
19Đi một đỗi xa xa, Ngài thấy Gia-cơ, con Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang vá lưới trong thuyền.
19ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲒⲚⲒ ⲈⲦϨⲎ ⲚⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲌⲈⲂⲈⲆⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲈϤⲤⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ϨⲰⲞⲨ ⲈⲨϨⲒ ⲠⲒϪⲞⲒ ⲈⲨⲤⲞⲂϮ ⲚⲚⲞⲨϢⲚⲎⲞⲨ
20Ngài liền kêu hai người; thì họ để Xê-bê-đê, cha mình, ở lại trong thuyền với mấy người làm thuê, mà theo Ngài.
20ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲬⲀ ⲠⲞⲨⲒⲰⲦ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲌⲈⲂⲈⲆⲈⲞⲤ ϨⲒ ⲠⲒϪⲞⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲒⲤⲐⲰⲦⲎⲤ ⲀⲨϢⲈⲚ ⲰⲞⲨ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ
21Kế đó, đi đến thành Ca-bê-na-um; nhằm ngày Sa-bát, tức thì Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, khởi dạy dỗ tại đó.
21ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ
22Chúng đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài, vì Ngài dạy như có quyền phép, chớ chẳng phải như các thầy thông giáo đâu.
22ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈϤⲤⲂⲰ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲄⲀⲢ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ϨⲰⲤ ⲈⲢⲈ ⲠⲈϤⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲀⲚ ⲚⲚⲒⲤⲀϦ
23Vả, cũng một lúc ấy, trong nhà hội có người bị tà ma ám,
23ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲈϤϦⲈⲚ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ
24kêu lên rằng: Hỡi Jêsus, người Na-xa-rét, chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời.
24ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϦⲞⲔ ⲚⲈⲘⲀⲚ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲈⲦⲀⲔⲒ ⲈⲦⲀⲔⲞⲚ ⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲔ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲚⲒⲘ ⲠⲒⲀⲄⲒⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
25Nhưng Đức Chúa Jêsus nghiêm trách nó rằng: Hãy nín đi, ra khỏi người nầy.
25ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲐⲰⲘ ⲚⲢⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲘⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ
26Tà ma bèn vật mạnh người ấy, cất tiếng kêu lớn, và ra khỏi người.
26ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲦⲈⲢⲐⲰⲢϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϦⲢⲰⲞⲨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲰⲦϤ
27Ai nấy đều lấy làm lạ, đến nỗi hỏi nhau rằng: Cái gì vậy? Sự dạy mới sao! Người nầy lấy quyền phép sai khiến đến tà ma, mà nó cũng phải vâng lời!
27ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲞⲨⲔⲰϮ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲤⲂⲰ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲈⲢϢⲒϢⲒ ϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲚⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲤⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲀϤ
28Danh tiếng Đức Chúa Jêsus tức thì đồn ra khắp cả miền xung quanh xứ Ga-li-lê.
28ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈϤⲤⲘⲎ ⲤⲰⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲠⲈⲢⲒⲬⲰⲢⲞⲤ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
29Vừa ở nhà hội ra, Chúa và môn đồ đi với Gia-cơ cùng Giăng vào nhà Si-môn và Anh-rê.
29ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲀⲨⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ ⲈⲢⲈ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ
30Vả, bà gia Si-môn đang nằm trên giường, đau rét; tức thì chúng thưa với Ngài về chuyện người.
30ⲦϢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲚⲀⲤⲚⲔⲞⲦ ⲠⲈ ⲈⲤϦⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲨϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ⲈⲐⲂⲎ ⲦⲤ.
31Ngài bèn lại gần, cầm tay người đỡ dậy; bịnh rét dứt đi, và người bắt tay hầu hạ.
31ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤⲤ ⲈⲀϤⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲈⲤϪⲒϪ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲀⲤ ⲚϪⲈⲠⲒϦⲘⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
32Đến chiều, mặt trời đã lặn, người ta đem mọi kẻ bịnh và kẻ bị quỉ ám đến cùng Ngài.
32ⲈⲦⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀ ⲪⲢⲎ ϨⲰⲦⲠ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲦϨⲈⲘⲔⲎ ⲞⲨⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ
33Cả thành nhóm lại trước cửa.
33ⲞⲨⲞϨ ϮⲂⲀⲔⲒ ⲦⲎⲢⲤ ⲀⲤⲐⲰⲞⲨϮ ϨⲒⲢⲈⲚ ⲠⲒⲢⲞ.
34Ngài chữa lành nhiều kẻ đau các thứ bịnh, và đuổi nhiều quỉ, chẳng cho phép các quỉ nói ra, vì chúng nó biết Ngài.
34ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲈⲨⲦϨⲈⲘⲔⲎ ⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲢⲎϮ ⲚϢⲰⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲒ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲬⲰ ⲚⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲨⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲠⲈ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈ
35Sáng hôm sau trời còn mờ mờ, Ngài chờ dậy, bước ra, đi vào nơi vắng vẻ, và cầu nguyện tại đó.
35ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲚϨⲀⲚⲀⲦⲞⲞⲨⲒ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨⲘⲀⲚϢⲀϤⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲀⲨ
36Si-môn cùng đồng bạn đi tìm Ngài.
36ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲀϤ
37Khi kiếm được thì thưa rằng: Hết thảy đang tìm thầy.
37ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϪⲈⲘϤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲤⲈⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲔ ⲦⲎⲢⲞⲨ
38Ngài phán: Chúng ta hãy đi nơi khác, trong những làng xung quanh đây, để ta cũng giảng đạo ở đó nữa; vì ấy là cốt tại việc đó mà ta đã đến.
38ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲞⲚ ⲈⲔⲈⲘⲀ ⲈⲚⲒⲔⲰⲘⲞⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲦϦⲈⲚⲦ ⲈⲢⲞⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲀⲨ ϨⲰϤ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲠⲀⲒϨⲰⲂ.
39Ngài trải khắp xứ Ga-li-lê, giảng dạy trong các nhà hội và đuổi quỉ.
39ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϨⲒⲰⲒϢ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ
40Có một người phung đến cùng Ngài, quì xuống cầu xin rằng: Nếu Chúa khứng, có thể khiến tôi sạch được.
40ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲔⲀⲔⲤⲈϨⲦ ⲈϤϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈϤⲔⲈⲖⲒ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲈⲔⲞⲨⲰϢ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲔ ⲈⲦⲞⲨⲂⲞⲒ
41Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, giơ tay rờ người, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi.
41ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈⲚϨⲎⲦ ϦⲀⲢⲞϤ ⲀϤⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲦⲈϤϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϬⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϮⲞⲨⲰϢ ⲘⲀⲦⲞⲨⲂⲞ.
42Liền khi đó, phung lặn mất, người trở nên sạch.
42ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀⲠⲒⲤⲈϨⲦ ϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲰⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲞⲨⲂⲞ.
43Tức thì Đức Chúa Jêsus cho người ra, lấy giọng nghiêm phán rằng:
43ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲢⲈⲘⲢⲰⲘϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ
44Hãy giữ chớ tỏ điều đó cùng ai; song khá đi tỏ mình cùng thầy tế lễ, và vì ngươi được sạch, hãy dâng của lễ theo như Môi-se dạy, để điều đó làm chứng cho họ.
44ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ⲘⲠⲈⲢⲦⲀⲘⲈ ϨⲖⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲘⲀⲦⲀⲘⲈ ⲠⲒⲞⲨⲎⲂ ⲈⲢⲞⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲒⲆⲰⲢⲞⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈⲔⲦⲞⲨⲂⲞ ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲨⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲰⲞⲨ.
45Nhưng người ấy đi, đồn việc đó ra, tới đâu cũng thuật chuyện, đến nỗi Chúa Giê-xu không vào thành cách rõ ràng được nữa; song Ngài ở ngoài, tại nơi vắng vẻ; và người ta từ bốn phương đều đến cùng Ngài.
45ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲈⲢ ⲠⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲈⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲂⲀⲔⲒ ⲚⲞⲨⲰⲚϨ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲀϤϢⲞⲠ ⲠⲈ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲘⲰⲒⲦ ⲚϢⲀϤⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲘⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.