Mác 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đức Chúa Jêsus lại khởi sự giảng dạy nơi bờ biển; có một đoàn dân đông lắm nhóm lại xung quanh Ngài, Ngài bước lên trong một chiếc thuyền và ngồi đó, còn cả đoàn dân thì ở trên đất nơi mé biển.
1ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϮⲤⲂⲰ ⲈⲤⲔⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲈϤⲞϢ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲈϤⲀⲖⲎⲒ ⲈⲠⲒϪⲞⲒ ⲚⲦⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲪⲒⲞⲘ ϨⲒ ⲠⲒⲬⲢⲞ
2Ngài lấy thí dụ dạy dỗ họ nhiều điều, và trong khi dạy, Ngài phán rằng:
2ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲘⲎϢ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲤⲂⲰ
3Hãy nghe. Có người gieo giống đi ra đặng gieo.
3ϪⲈ ⲤⲰⲦⲈⲘ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲤⲒϮ.
4Khi đang gieo, một phần giống rơi dọc đường, chim đến ăn hết.
4ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲐⲢⲈϤⲤⲒϮ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲈⲚ ⲀϤϨⲈⲒ ⲈⲤⲔⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲒϨⲀⲖⲀϮ ⲀⲨⲞⲨⲞⲘϤ
5Một phần khác rơi nhằm nơi đất đá sỏi, chỉ có ít đất thịt, tức thì mọc lên, vì bị lấp không sâu;
5ⲞⲨⲞϨ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲀϤϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲘⲀⲘⲠⲈⲦⲢⲀ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲞⲚ ⲘⲎϢ ⲚⲔⲀϨⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤⲢⲰⲦ ⲈⲐⲂⲈϪⲈ ⲘⲘⲞⲚⲦⲈϤ ϢⲰⲔ ⲚⲔⲀϨⲒ
6nhưng khi mặt trời đã mọc, thì bị đốt, và bởi không có rễ, nên phải héo.
6ⲞⲨⲞϨ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀϤϢⲀⲒ ⲚϪⲈⲪⲢⲎ ⲀϤⲈⲢⲔⲀⲨⲘⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲂⲈϪⲈ ⲘⲘⲞⲚⲦⲈϤ ⲚⲞⲨⲚⲒ ⲀϤϢⲰⲞⲨⲒ
7Một phần khác rơi nhằm bụi gai; gai mọc rậm lên làm cho nghẹt ngòi, và không kết quả.
7ⲞⲨⲞϨ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲀϤϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲤⲞⲨⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲞⲨⲢⲒ ⲀⲨⲞϪϨϤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤϮⲞⲨⲦⲀϨ
8Một phần khác nữa rơi nhằm nơi đất tốt, thì kết quả, lớn lên và nẩy nở ra; một hột ra ba chục, hột khác sáu chục, hột khác một trăm.
8ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲔⲈⲞⲨⲞⲚ ⲀⲨϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲔⲀϨⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲀϤⲈⲢⲈⲨⲐⲎⲚⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲀⲒ ⲀϤⲈⲚ ⲖⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲜ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲢ.
9Ngài lại phán rằng: Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
9ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ.
10Khi Đức Chúa Jêsus ở một mình, những kẻ xung quanh Ngài cùng mười hai sứ đồ hỏi Ngài về các lời thí dụ.
10ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲚⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲔⲰϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲒⲂ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ
11Ngài phán rằng: Sự mầu nhiệm của nước Đức Chúa Trời đã tỏ ra cho các ngươi; nhưng về phần người ngoài, thì dùng cách thí dụ để dạy mọi sự,
11ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈ ⲚⲒⲘⲨⲤⲦⲎⲢⲒⲞⲚ ⲦⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲎ ⲆⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲈⲦⲤⲀⲂⲞⲖ ϢⲀⲢⲈ ⲠⲦⲎⲢϤ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ
12hầu cho họ xem thì xem mà không thấy, nghe thì nghe mà không hiểu; e họ hối cải mà được tha tội chăng.
12ϨⲒⲚⲀ ⲈⲨⲚⲀⲨ ⲚⲦⲞⲨⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲦⲞⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲔⲀϮ ⲘⲎⲠⲞⲦⲈ ⲚⲦⲞⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨⲬⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
13Đoạn, Ngài phán rằng: Các ngươi không hiểu thí dụ ấy sao? Vậy thì thế nào hiểu mọi thí dụ được?
13ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ⲈⲦⲀⲒⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲰⲤ ⲚⲒⲔⲈⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲤⲞⲨⲰⲚⲞⲨ
14Người gieo giống ấy là gieo đạo.
14ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲒϮ ⲀϤⲤⲒϮ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ.
15Những kẻ ở dọc đường là kẻ đã chịu đạo gieo nơi mình; nhưng vừa mới nghe đạo, tức thì quỉ Sa-tan đến, cướp lấy đạo đã gieo trong lòng họ đi.
15ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦϨⲒⲤⲔⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀⲨⲤⲒϮ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲞⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲆⲈ ϢⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲰⲖⲒ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀⲦϤ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ
16Cũng vậy, những người chịu giống gieo nơi đất đá sỏi, là những kẻ nghe đạo, liền vui mừng chịu lấy;
16ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲞⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀⲦⲞⲨ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲒⲘⲀⲘⲠⲈⲦⲢⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ϢⲀⲨϬⲒⲦϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀϢⲒ
17song vì trong lòng họ không có rễ, chỉ tạm thời mà thôi, nên nỗi gặp khi vì cớ đạo mà xảy ra sự cực khổ, bắt bớ, thì liền vấp phạm.
17ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲞⲨⲚⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲀⲚⲠⲢⲞⲤⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ⲚⲈⲒⲦⲀ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨϨⲞϪϨⲈϪ ϢⲰⲠⲒ ⲒⲈ ⲞⲨⲆⲒⲰⲄⲘⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ϢⲀⲨⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ.
18Còn những kẻ chịu giống gieo nơi bụi gai, là kẻ đã nghe đạo;
18ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲔⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀⲦⲞⲨ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲒⲤⲞⲨⲢⲒ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ
19song sự lo lắng về đời nầy, sự mê đắm về giàu sang, và các sự tham muốn khác thấu vào lòng họ, làm cho nghẹt ngòi đạo, và trở nên không trái.
19ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲢⲰⲞⲨϢ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲈⲚⲈϨ ⲚⲈⲘ ϮⲀⲠⲀⲦⲎ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲢⲀⲘⲀⲞ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒⲔⲈⲤⲰϪⲠ ⲈⲨⲘⲞϢⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲤⲈⲰϪϨ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲈⲢ ⲀⲦⲞⲨⲦⲀϨ
20Nhưng, những người chịu giống gieo vào nơi đất tốt, là kẻ nghe đạo, chịu lấy và kết quả, một hột ra ba chục, hột khác sáu chục, hột khác một trăm.
20ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ϨⲰⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀⲦⲞⲨ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ϢⲀⲨϢⲞⲠϤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲨϮⲞⲨⲦⲀϨ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲖ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲜ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲢ.
21Ngài lại phán cùng họ rằng: Có ai đem đèn để dưới cái thùng hoặc dưới cái giường chăng? Há chẳng phải để trên chân đèn sao?
21ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲎⲦⲒ ϢⲀⲨϬⲈⲢⲈ ⲞⲨϦⲎⲂⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲬⲀϤ ϦⲀ ⲠⲒⲘⲈⲚⲦ ⲒⲈ ϦⲀ ⲠⲒϬⲖⲞϪ ⲞⲨⲬⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲬⲀϤ ϨⲒϪⲈⲚ ϮⲖⲨⲬⲚⲒⲀ.
22Vì chẳng có điều chi kín mà không phải lộ ra, chẳng có điều chi giấu mà không phải rõ ràng.
22ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲈⲦϨⲎⲠ ⲀϤϢⲦⲈⲘⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲈϤϨⲎⲠ ⲈⲂⲎⲖ ϪⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲒ ⲈϤⲞⲨⲰⲚϨ.
23Nếu ai có tai mà nghe, hãy nghe!
23ⲠⲈⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ
24Ngài lại phán rằng: Hãy cẩn thận về điều mình nghe. Người ta sẽ đong cho các ngươi bằng lường các ngươi đã đong cho, và thêm vào đó nữa.
24ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲚ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲒϢⲒ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲨⲚⲀϢⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨⲦⲞⲨϨⲞ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
25Vì sẽ ban thêm cho kẻ nào có; nhưng kẻ nào không có, sẽ bị cất lấy điều mình đã có.
25ⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲈⲨⲈϮ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲚⲦⲞⲦϤ ϢⲀⲨⲞⲖϤ ⲚⲦⲞⲦϤ.
26Ngài lại phán rằng: Nước Đức Chúa Trời cũng như một người vải giống xuống đất;
26ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲈϤϪⲢⲞϪ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ.
27người ngủ hay dậy, đêm và ngày, giống cứ nẩy chồi mọc lên, mà người không biết thể nào.
27ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲚⲔⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲘⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲢⲈ ⲠⲒϪⲢⲞϪ ⲐⲎⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤϢⲒⲎ ϨⲰⲤ ⲚϤⲈⲘⲒ ⲀⲚ ⲚⲐⲞϤ
28Vì đất tự sanh ra hoa lợi: ban đầu là cây, kế đến bông, đoạn bông kết thành hột.
28ϢⲀⲢⲈ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲨⲦϤ ϮⲞⲨⲦⲀϨ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚⲞⲨⲤⲒⲘ ⲒⲦⲀ ⲞⲨϦⲈⲘⲤ ⲒⲦⲀ ϢⲀϤⲘⲞϨ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲒϦⲈⲘⲤ
29Khi hột đã chín, người ta liền tra lưỡi hái vào, vì mùa gặt đã đến.
29ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀϤϢⲀⲚⲪⲞϨ ⲚϪⲈⲠⲒⲞⲨⲦⲀϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ϢⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲒⲞⲤϦ ϪⲈⲞⲨⲎ ⲒⲄⲀⲢ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲰⲤϦ
30Ngài lại phán rằng: Chúng ta sánh nước Đức Chúa Trời với chi, hay lấy thí dụ nào mà tỏ ra?
30ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲚⲀⲦⲈⲚⲐⲰⲚ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲞⲨ ⲒⲈ ⲀⲚⲚⲀⲬ ⲀⲤ ϦⲈⲚⲀϢ ⲘⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ
31Nước ấy giống như một hột cải: khi người ta gieo, nó nhỏ hơn hết các hột giống trên đất;
31ⲀⲤⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲚⲀⲪⲢⲒ ⲚϢⲈⲖⲦⲀⲘ ⲐⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲀⲚⲤⲀⲦⲤ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲦⲈ ⲈⲚⲒϪⲢⲞϪ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ
32song khi gieo rồi, nó mọc lên, trở lớn hơn mọi thứ rau, và nứt ra nhành lớn, đến nỗi chim trời núp dưới bóng nó được.
32ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲞⲨⲤⲀⲦⲤ ϢⲀⲤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲤⲞⲒ ⲚⲚⲒϢϮ ⲈⲚⲒⲞⲨⲞϮ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲤⲒⲢⲒ ⲚϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲚϪⲀⲖ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲞⲨϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚϪⲈⲚⲒϨⲀⲖⲀϮ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ ⲈⲞⲨⲞϨ ϦⲀ ⲦⲈⲤϦⲎⲒⲂⲒ
33Aáy bởi nhiều lời thí dụ như cách ấy mà Ngài giảng đạo cho họ, tùy theo sức họ nghe được.
33ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲚⲀⲨϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲤⲰⲦⲈⲘ
34Ngài chẳng hề giảng cho chúng mà không dùng thí dụ; nhưng, khi ở riêng, Ngài cắt nghĩa hết cho môn đồ mình.
34ⲞⲨⲞϨ ⲬⲰⲢⲒⲤ ⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲤⲀⲠⲤⲀ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲂⲰⲖ ⲘⲠⲦⲎ ⲢϤ ⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
35Đến chiều ngày ấy, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Chúng ta hãy qua bờ bên kia.
35ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲦⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ ϢⲰⲠⲒ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲈⲚⲤⲒⲚⲒ ⲈⲘⲎⲢ
36Khi cho dân chúng tan về rồi, Đức Chúa Jêsus cứ ở trong thuyền, và môn đồ đưa Ngài đi; cũng có các thuyền khác cùng đi nữa.
36ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲬⲀ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲀⲨⲞⲖϤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ϨⲰϤ ϨⲒ ⲠⲒϪⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ϨⲀⲚⲔⲈⲈϪⲎⲞⲨ ⲚⲈⲘⲀϤ.
37Vả, có cơn bão lớn nổi lên, sóng tạt vào thuyền, đến nỗi gần đầy nước;
37ⲞⲨⲞϨ ⲀⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲐⲎⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒϪⲞⲖ ⲚⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲠⲒϪⲞⲒ ϨⲰⲤⲦⲈ ϨⲎⲆⲎ ⲚⲦⲈϤⲘⲞϨ ⲚϪⲈⲠⲒϪⲞⲒ.
38nhưng Ngài đang ở đằng sau lái, dựa gối mà ngủ. Môn đồ thức Ngài dậy mà thưa rằng: Thầy ôi, thầy không lo chúng ta chết sao?
38ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲚⲀϤⲚⲔⲞⲦ ϨⲒⲪⲀϨⲞⲨ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒϢϢⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲚⲈϨⲤⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲤⲈⲢⲘⲈⲖⲒⲚ ⲚⲀⲔ ⲀⲚ ϪⲈ ⲦⲈⲚⲚⲀⲦⲀⲔⲞ
39Ngài bèn thức dậy, quở gió và phán cùng biển rằng: Hãy êm đi, lặng đi! Gió liền dứt và đều yên lặng như tờ.
39ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲘⲠⲒⲐⲎ ⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲪⲒⲞⲘ ϪⲈ ⲬⲀⲢⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲐⲰⲘ ⲚⲢⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲔⲎⲚ ⲚϪⲈⲠⲒⲐⲎ ⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϪⲀⲘⲎ.
40Đoạn, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Sao các ngươi sợ? Chưa có đức tin sao?
40ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢϨⲞϮ ⲘⲠⲀⲦⲈ ⲚⲀϨϮ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ.
41Môn đồ kinh hãi lắm, nói với nhau rằng: Vậy thì người nầy là ai, mà gió và biển cũng đều vâng lịnh người?
41ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ϨⲀⲢⲀ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ϪⲈ ⲚⲒⲐⲎⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲪⲒⲞⲘ ⲤⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲀϤ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.