Mác 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đức Chúa Jêsus khởi phán thí dụ cùng họ rằng: Một người kia trồng vườn nho, rào chung quanh, ở trong đào một cái hầm ép rượu, và dựng một cái tháp; đoạn cho mấy người làm nghề trồng nho thuê, mà lìa bổn xứ.
1ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲀϤϬⲞ ⲚⲞⲨⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲔⲰⲦ ⲚⲞⲨϪⲞⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲰⲔ ⲚⲞⲨϨⲢⲰⲦ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲔⲰⲦ ⲚⲞⲨⲠⲨⲢⲄⲞⲤ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲒⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠϢⲈⲘⲘⲞ
2Tới mùa, chủ vườn sai một đầy tớ đến cùng bọn trồng nho, đặng thâu lấy phần hoa lợi vườn nho nơi tay họ.
2ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ϨⲀ ⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ϦⲈⲚⲠⲤⲎ ⲞⲨ ⲚⲞⲨⲂⲰⲔ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϬⲒ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲦⲀϨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ.
3Nhưng họ bắt đầy tớ mà đánh rồi đuổi về tay không.
3ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϬⲒⲦϤ ⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲈϤϢⲞⲨⲒⲦ.
4Người lại sai một đầy tớ khác đến; nhưng họ đánh đầu nó và chưởi rủa nữa.
4ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲞⲚ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲚⲔⲈⲂⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲀⲨⲪⲞⲖϨϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲞϢϤ.
5Người còn sai đứa khác đến, thì họ giết đi; lại sai nhiều đứa khác nữa, đứa thì bị họ đánh, đứa thì bị họ giết.
5ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲬⲈⲦ ⲀⲨϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲘⲎ ϢϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲀⲨϨⲒⲰⲚⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲀⲨϦⲰⲦⲈⲂ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
6Chủ vườn còn đứa con trai một rất yêu dấu, bèn sai đi lần cuối cùng mà nói rằng: Chúng nó sẽ kính vì con ta!
6ⲈⲦⲒ ⲞⲨϢⲎⲢⲒ ⲘⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲈⲚⲀϤⲚⲦⲀϤ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲈⲠϦⲀⲈ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀϢⲪⲒⲦ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲀϢⲎⲢⲒ.
7Nhưng bọn trồng nho đó bàn với nhau rằng: Thằng nầy là con kế tự; hè, ta hãy giết nó, thì phần gia tài nó sẽ về chúng ta.
7ⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲘⲀⲢⲈⲚϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲚⲦⲈϮⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲀ ⲈⲢⲐⲰⲚ.
8Họ bắt con trai ấy giết đi, ném ra ngoài vườn nho.
8ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϬⲒⲦϤ ⲀⲨϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ.
9Vậy thì chủ vườn nho sẽ làm thế nào? Người sẽ đến giết bọn trồng nho đó, rồi lấy vườn nho lại mà cho người khác.
9ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈϤⲚⲀⲀⲒϤ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ϤⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲦⲀⲔⲞ ⲚⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϮ ⲘⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ.
10Các ngươi há chưa đọc lời Kinh Thánh nầy: Hòn đá bị thợ xây nhà bỏ ra, Đã trở nên đá góc nhà;
10ⲞⲨⲆⲈ ⲦⲀⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲰϢ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲒⲰⲚⲒ ⲈⲦⲀⲨϢⲞϢϤ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲔⲰⲦ ⲪⲀⲒ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲞⲨϪⲰϪ ⲚⲖⲀⲔϨ.
11Aáy là công việc của Chúa, Và là việc rất lạ trước mắt chúng ta, hay sao?
11ⲈⲦⲀ ⲪⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ϤⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢⲒ ϦⲈⲚⲚⲈⲚⲂⲀⲖ.
12Những người đó bèn tìm cách bắt Ngài, vì biết rõ rằng Ngài phán thí dụ ấy chỉ về mình; song sợ dân chúng, nên bỏ Ngài mà đi.
12ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ⲀⲨⲈⲘⲒ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ⲈⲦⲀϤϪⲈ ⲦⲀⲒⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲈⲐⲂⲎ ⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲬⲀϤ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ
13Kế đó, họ sai mấy người thuộc về phe Pha-ri-si và đảng Hê-rốt đến, để bắt lỗi Ngài trong lời nói.
13ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲎⲢⲰⲆⲒⲀⲚⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϪⲞⲢϪϤ ⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ.
14Vậy, mấy người ấy đến, thưa Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi biết thầy là người thật, không lo sợ gì ai; vì thầy không xem bề ngoài người ta, nhưng dạy đạo Đức Chúa Trời theo mọi lẽ thật. Có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không? Chúng tôi phải nộp hay là không nộp?
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮ ⲤⲂⲰ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲐⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲢⲘⲈⲖⲒⲚ ⲚⲀⲔ ⲀⲚ ϦⲀ ϨⲖⲒ ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲔϪⲞⲨϢⲦ ⲈϨⲞ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲔϮⲤⲂⲰ ⲘⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲤϢⲈ ⲚϮϨⲰϮ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ϢⲀⲚ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲦⲈⲚϮ ϢⲀⲚ ⲚⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘϮ.
15Nhưng Ngài biết sự giả hình của họ thì phán rằng: Các ngươi thử ta làm chi? Hãy đem cho ta xem một đồng đơ-ni-ê.
15ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲦⲞⲨⲘⲈⲦϢⲞⲂⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚϬⲰⲚⲦ ⲘⲘⲞⲒ ⲀⲚⲒⲞⲨⲒ ⲚⲎⲒ ⲚⲞⲨⲤⲀⲐⲈⲢⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲤ.
16Họ đem cho Ngài một đồng, Ngài bèn phán rằng: Hình và hiệu nầy của ai? Họ trả lời rằng: Của Sê-sa.
16ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲐⲀ ⲚⲒⲘ ⲦⲈ ⲦⲀⲒϨⲒⲔⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲦⲀⲒⲈⲠⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲀ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲈ.
17Đức Chúa Jêsus phán rằng: Vật chi của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, còn vật chi của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời. Họ đều lấy làm lạ về Ngài.
17ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲀ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲘⲎⲒⲦⲞⲨ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲎⲒⲦⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈϪⲰϤ ⲠⲈ.
18Các người Sa-đu-sê, là những kẻ vẫn nói rằng không có sự sống lại, đến gần mà hỏi Ngài rằng:
18ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲤⲀⲆⲆⲞⲨⲔⲈⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ϢⲞⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ
19Thưa thầy, Môi-se đã ban cho chúng tôi luật nầy: Nếu một người kia có anh em qua đời, để vợ lại, không con, thì người kia phải lấy vợ góa đó đặng nối dòng dõi cho anh em mình.
19ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲀϤⲤϦⲀⲒ ⲚⲀⲚ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲈⲠⲤⲞⲚ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲤⲈϪⲠ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘⲬ ⲀϢⲎⲢⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲤⲞⲚ ϬⲒ ⲚϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲞⲨϪⲢⲞϪ ⲘⲠⲈϤⲤⲞⲚ.
20Vả, có bảy anh em. Người thứ nhất cưới vợ, rồi chết, không có con.
20ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲌⲆⲈ ⲚⲤⲞⲚ ϦⲀⲦⲞⲦⲈⲚ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ϬⲒⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲀϤⲘⲞⲨ ⲘⲠⲈϤⲬⲀ ϪⲢⲞϪ.
21Người thứ hai lấy vợ góa ấy, sau chết, cũng không có con; rồi đến người thứ ba cũng vậy.
21ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲀϨⲂ ⲀϤϬⲒⲦⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲘⲠⲈϤⲬⲀ ϪⲢⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲀϨⲄ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ
22Trong bảy người, chẳng ai để con lại. Sau hết, người đàn bà cũng chết.
22ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲀϨⲌ ⲘⲠⲞⲨⲬⲀ ϪⲢⲞϪ ⲈⲠϦⲀⲈ ⲆⲈ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲤⲘⲞⲨ ⲚϪⲈϮⲔⲈⲤϨⲒⲘⲒ.
23Lúc sống lại, đàn bà đó là vợ ai trong bảy anh em? vì hết thảy đều đã lấy người làm vợ.
23ϦⲈⲚ ϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲀⲤⲚⲀⲈⲢ ⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲚⲒⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲠⲒⲌ ⲄⲀⲢ ⲀⲨϬⲒⲦⲤ ⲚⲤϨⲒⲘⲒ.
24Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Há chẳng phải các ngươi lầm, vì không biết Kinh Thánh, cũng không hiểu quyền phép Đức Chúa Trời sao?
24ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲢⲈⲘ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ⲚϮⲄⲢⲀⲪⲎ ⲞⲨⲆⲈ ϮϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲪϮ
25Vì đến lúc người ta từ kẻ chết sống lại, thì chẳng cưới vợ, chẳng lấy chồng; nhưng các người sống lại đó ở như thiên sứ trên trời vậy.
25ϨⲞⲦⲀⲚ ⲄⲀⲢ ⲀⲨϢⲀⲚⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲀⲨϬⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲀⲨϬ ⲒⲦⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲨⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
26Còn về những người chết được sống lại, thì trong sách Môi-se có chép lời Đức Chúa Trời phán cùng người trong bụi gai rằng: Ta là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, các ngươi há chưa đọc đến sao?
26ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲆⲈ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲰϢ ϨⲒ ⲠϪⲰⲘ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲠⲰⲤ ⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲂⲀⲦⲞⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲒⲤⲀⲀⲔ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲒⲀⲔⲰⲂ.
27Ngài chẳng phải là Đức Chúa Trời của kẻ chết, mà là của kẻ sống! Thật các ngươi lầm to.
27ⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲀ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲚϦ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲢⲈⲘ ⲈⲘⲀϢⲰ.
28Bấy giờ, có một thầy thông giáo nghe Chúa và người Sa-đu-sê biện luận với nhau, biết Đức Chúa Jêsus đã khéo đáp, bèn đến gần hỏi Ngài rằng: Trong các điều răn, điều nào là đầu hết?
28ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒⲤⲀϦ ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲨⲔⲰϮ ⲈϤⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲀϤϢⲈⲚϤ ϪⲈ ⲀϢ ⲦⲈ ϮⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲈⲦⲞⲒ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nầy là điều đầu nhất: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, Chúa, Đức Chúa Trời chúng ta, là Chúa có một.
29ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ϮϢⲞⲢⲠ ⲦⲈ ⲐⲀⲒ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲠⲒⲤⲖ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲔⲚⲞⲨϮ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ.
30Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết trí khôn, hết sức mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi.
30ⲞⲨⲞϨ ⲈⲔⲈⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲔⲚⲞⲨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲔϨⲎⲦ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲈⲔⲮⲨⲬⲎ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲔⲘⲈⲨⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲈⲔϪⲞⲘ ⲦⲎⲢⲤ.
31Nầy là điều thứ hai: Ngươi phải yêu kẻ lân cận như mình. Chẳng có điều răn nào lớn hơn hai điều đó.
31ϮⲘⲀϨⲤⲚⲞⲨϮ ⲦⲈ ⲐⲀⲒ ⲈⲔⲈⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠⲈⲔϢⲪⲎⲢ ⲘⲠⲈⲔⲢⲎϮ ⲘⲘⲞⲚ ⲔⲈⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲈⲤⲞⲒ ⲚⲚⲒϢϮ ⲈⲚⲀⲒ.
32Thầy thông giáo trả lời rằng: Thưa thầy, thầy nói phải, hiệp lý lắm, thật Đức Chúa Trời là có một, ngoài Ngài chẳng có Chúa nào khác nữa;
32ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲀϦ ϪⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲀⲔϪⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲢⲞϤ.
33thật phải kính mến Chúa hết lòng, hết trí, hết sức và yêu kẻ lân cận như mình, ấy là hơn mọi của lễ thiêu cùng hết thảy các của lễ.
33ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲈⲚⲢⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲔϨⲎ ⲦⲦⲎⲢϤ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲈⲔϪⲞⲘ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲀϮ ⲦⲎⲢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠⲈⲔϢⲪⲎⲢ ⲘⲠⲈⲔⲢⲎϮ ⲤⲈⲞⲒ ⲚⲚⲒϢϮ ⲈⲚⲒϬⲖⲒⲖ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ.
34Đức Chúa Jêsus thấy người trả lời như người khôn, thì phán rằng: Ngươi chẳng cách xa nước Đức Chúa Trời đâu. Rồi không ai dám hỏi Ngài nữa.
34ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲎⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲬⲞⲨⲎⲞⲨ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ϢⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ⲈϢⲈⲚϤ.
35Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ trong đền thờ, bèn cất tiếng phán những lời nầy: Sao các thầy thông giáo nói Đấng Christ là con Đa-vít?
35ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲠⲰⲤ ⲤⲈϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲀϦ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲠⲈ.
36Chính Đa-vít đã cảm Đức Thánh Linh mà nói rằng: Chúa phán cùng Chúa tôi; Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch ngươi làm bệ dưới chân ngươi.
36ⲚⲐⲞϤ ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲀϤϪⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ϪⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲀϬⲞⲒⲤ ϪⲈ ϨⲈⲘⲤⲒ ⲤⲀⲦⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ϢⲀϮⲬⲀ ⲚⲈⲔϪⲀϪⲒ ⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲚⲈⲔϬⲀⲖⲀⲨϪ.
37Vì chính Đa-vít xưng Ngài bằng Chúa, thì lẽ nào Ngài là con vua ấy? Đoàn dân đông vui lòng mà nghe Ngài.
37ⲚⲐⲞϤ ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲠⲈϤϢⲎⲢⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲈⲦⲞϢ ⲚⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ϨⲎⲆⲈⲰⲤ
38Trong lúc dạy dỗ, Ngài lại phán rằng: Hãy giữ mình về các thầy thông giáo, là kẻ ưa mặc áo dài đi chơi, thích người ta chào mình giữa chợ
38ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲤⲂⲰ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲈⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲤⲦⲞⲖⲎ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲀⲤⲠⲀⲤⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲚⲒⲀⲄⲞⲢⲀ
39muốn ngôi cao nhất trong các nhà hội cùng trong các đám tiệc,
39ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲀⲚϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲔⲀⲐⲈⲆⲢⲀ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲞⲢⲠ ⲚⲢⲰⲦⲈⲂ ϦⲈⲚⲚⲒⲆⲒⲠⲚⲞⲚ
40nuốt các nhà đàn bà góa, mà làm bộ đọc lời cầu nguyện dài. Họ sẽ bị phạt càng nặng hơn nữa.
40ⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰⲘ ⲚⲚⲒⲎⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲬⲎⲢⲀ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲞⲨⲖⲰⲒϪⲒ ⲈⲤⲞⲨⲎⲞⲨ ⲤⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬ ⲈⲤⲐⲈ ⲚⲀⲒ ⲈⲐⲚⲀϬⲒ ⲚⲞⲨϨⲞⲨⲞ ϨⲀⲠ.
41Đức Chúa Jêsus ngồi đối ngang cái rương đựng tiền dâng, coi dân chúng bỏ tiền vào thể nào.
41ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲄⲀⲌⲞⲪⲨⲖⲀⲔⲒⲞⲚ ⲚⲀϤⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲚⲒⲘⲎϢ ϨⲒ ϨⲞⲘⲦ ⲈⲠⲒⲄⲀⲌⲞⲪⲨⲖⲀⲔⲒⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲢⲀⲘⲀⲞ ⲚⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲚϨⲀⲚⲘⲎϢ.
42Có lắm người giàu bỏ nhiều tiền; cũng có một mụ góa nghèo kia đến bỏ hai đồng tiền ăn một phần tư xu.
42ⲈⲦⲀⲤⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲬⲎⲢⲀ ⲚϨⲎⲔⲒ ⲀⲤϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲂⲒ ⲤⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲔⲞⲚⲆⲢⲀⲚⲦⲎⲤ ⲠⲈ
43Ngài bèn kêu môn đồ mà phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã bỏ tiền vào rương nhiều hơn hết thảy những người đã bỏ vào.
43ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲦⲀⲒⲬⲎⲢⲀ ⲚϨⲎⲔⲒ ⲀⲤϨⲒⲞⲨⲒ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲠⲒⲄⲀⲌⲞⲪⲨⲖⲀⲔⲒⲞⲚ.
44Vì mọi kẻ khác lấy của dư mình bỏ vào, còn mụ nầy nghèo cực lắm, đã bỏ hết của mình có, là hết của có để nuôi mình.
44ⲞⲨⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲢϨⲞⲨⲞ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲐⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲤⲈⲢϦⲀⲈ ⲘⲘⲞϤ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈⲚⲦⲀⲤ ⲀⲤϨⲒⲦⲞⲨ ⲠⲈⲤⲰⲚϦ ⲦⲎⲢϤ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.