Mác
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Vừa lúc ban mai, các thầy tế lễ cả bàn luận với các trưởng lão, các thầy thông giáo cùng cả tòa công luận; khi đã trói Đức Chúa Jêsus rồi, thì giải nộp cho Phi-lát.
1ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲨⲤⲞϬⲚⲒ ⲚⲞⲨⲤⲞϬⲚⲒ ⲚϢⲰⲢⲠ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲘⲀⲚϮϨⲀⲠ ⲦⲎⲢϤ ⲀⲨⲤⲰⲚϨ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲨϬⲒⲦϤ ⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲘⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ.
2Phi-lát hỏi Ngài rằng: Aáy chính ngươi là Vua dân Giu-đa phải không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
2ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈⲚϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
3Các thầy tế lễ cả cáo Ngài nhiều điều.
3ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢⲔⲀⲦⲎⲄⲞⲢⲒⲚ ⲚϨⲀⲚⲘⲎϢ ϦⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ.
4Phi-lát lại tra gạn Ngài, mà rằng: Ngươi chẳng đối đáp chi hết sao? Hãy coi họ cáo tội ngươi biết bao nhiêu!
4ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲚⲀϤϢⲈⲚϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲔⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲀⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲤⲈⲈⲢⲔⲀⲦⲎⲄⲞⲢⲒⲚ ⲈⲢⲞⲔ ⲚⲞⲨⲎⲢ.
5Nhưng Đức Chúa Jêsus chẳng trả lời chi nữa, nên nỗi Phi-lát lấy làm lạ.
5ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲘⲠⲈϤϪⲈ ⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϨⲖⲒ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲈϤⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ.
6Vả, hễ đến ngày lễ Vượt Qua, quan vốn quen thói tha cho dân một tên tù, tùy theo dân xin.
6ⲔⲀⲦⲀ ⲠϢⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲬⲰ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲈϤⲤⲞⲚϨ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲎ ⲈϢⲀⲨⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ.
7Bấy giờ có một đứa tên là Ba-ra-ba bị tù với kẻ làm loạn, vì trong khi nổi loạn, chúng nó phạm tội giết người.
7ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲂⲀⲢⲀⲂⲂⲀⲤ ⲚⲀϤⲤⲞⲚϨ ⲠⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨϦⲰⲦⲈⲂ ϦⲈⲚⲠϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ.
8Đoàn dân đã lên, bèn xin Phi-lát làm cho mình theo như lệ thường.
8ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎϢ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲚⲀϤⲒⲢⲒ ⲚⲰⲞⲨ.
9Phi-lát trả lời rằng: Các ngươi muốn ta tha Vua dân Giu-đa cho chăng?
9ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲚⲦⲀⲬⲰ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ
10Vì người biết rõ các thầy tế lễ cả đã nộp Ngài bởi lòng ghen ghét.
10ⲚⲀϤⲈⲘⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨⲪⲐⲞⲚⲞⲤ
11Nhưng các thầy tế lễ cả xui dân xin người tha tên Ba-ra-ba cho mình thì hơn.
11ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲆⲈ ⲀⲨⲔⲒⲘ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ϨⲒⲚⲀ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲚⲦⲈϤⲬⲀ ⲂⲀⲢⲂⲂⲀⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
12Phi-lát lại cất tiếng hỏi rằng: Vậy thì các ngươi muốn ta dùng cách nào xử người mà các ngươi gọi là Vua dân Giu-đa?
12ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲞⲨⲚ ⲠⲈϮⲚⲀⲀⲒϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ
13Chúng lại kêu lên rằng: Hãy đóng đinh nó vào thập tự giá!
13ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲀϢϤ.
14Phi-lát nói cùng chúng rằng: Song người nầy đã làm điều ác gì? Chúng lại kêu lớn tiếng hơn rằng: Hãy đóng đinh nó vào thập tự giá!
14ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲄⲀⲢ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲠⲈⲦⲀϤⲀⲒϤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲚⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲀϢϤ.
15Phi-lát muốn cho đẹp lòng dân, bèn tha tên Ba-ra-ba; và sai đánh đòn Đức Chúa Jêsus, rồi giao Ngài cho chúng đem đóng đinh trên cây thập tự.
15ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲈⲢ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲀϤⲬⲀ ⲂⲀⲢⲀⲂⲂⲀⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϮ ⲆⲈ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲈⲢⲪⲢⲄⲈⲖⲖⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲀϢϤ.
16Lính điệu Đức Chúa Jêsus vào sân trong, tức là trong chỗ trường án; và nhóm cả cơ binh lại đó.
16ⲚⲒⲘⲀⲦⲞⲒ ⲆⲈ ⲀⲨϬⲒⲦϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲀⲨⲖⲎ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲢⲈⲦⲰⲢⲒⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈϮⲤⲠⲒⲢⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ
17Họ choàng cho Ngài một cái áo điều, và đội trên đầu Ngài một cái mão bằng gai họ đã đương,
17ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮ ϨⲒⲰⲦϤ ⲚⲞⲨϨⲂⲞⲤ ⲚϬⲎϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲰⲚⲦ ⲚⲞⲨⲬⲖⲞⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲤⲞⲨⲢⲒ ⲀⲨⲬⲀϤ ϨⲒϪⲰϤ
18rồi chào Ngài rằng: Kính lạy Vua dân Giu-đa!
18ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲈⲢⲀⲤⲠⲀⲌⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲬⲈⲢⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
19Lại lấy cây sậy đánh đầu Ngài, nhổ trên Ngài, và quì xuống trước mặt Ngài mà lạy.
19ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲀⲪⲈ ⲚⲞⲨⲔⲀϢ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϨⲒⲐⲀϤ ϦⲈⲚⲠⲈϤϨⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲞⲨⲔⲈⲖⲒ ⲈⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ.
20Khi họ đã nhạo cười Ngài như vậy rồi, thì cổi áo điều ra, mặc áo của Ngài lại cho Ngài, và đem ra để đóng đinh trên cây thập tự.
20ⲞⲨⲞϨ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲨⲂⲀϢϤ ⲘⲠⲒϨⲂⲞⲤ ⲚϬⲎϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮ ⲚⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ϨⲒⲰⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲀϢϤ.
21Có một tên Si-môn kia, người thành Sy-ren, là cha A-léc-xan-đơ và Ru-phu, ở ngoài ruộng về, đi ngang qua đó; họ bắt phải vác cây thập tự.
21ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϬⲒ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲬⲂⲀ ⲈϤⲤⲒⲚⲒⲰⲞⲨ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲒⲔⲨⲢⲒⲚⲚⲈⲞⲤ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲔⲞⲒ ⲪⲒⲰⲦ ⲚⲀⲖⲈⲜⲀⲚⲆⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲢⲞⲨⲪⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈϤⲤⲦⲀⲨⲢⲞⲤ
22Họ đem Đức Chúa Jêsus đến nơi kia, gọi là Gô-gô-tha, nghĩa là chỗ Sọ.
22ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲈⲠⲒⲘⲀ ⲚⲦⲈⲄⲞⲖⲄⲞⲐⲀ ⲪⲀⲒ ⲈϢⲀⲨⲞⲨⲀϨⲘⲈϤ ϪⲈ ⲠⲒⲘⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲢⲀⲚⲒⲞⲚ
23Họ cho Ngài uống rượu hòa với một dược; song Ngài không uống.
23ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲎⲢⲠ ⲈϤⲘⲞϪⲦ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϢⲀϢⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲘⲠⲈϤϬⲒⲦϤ
24Khi đóng đinh Ngài trên cây thập tự rồi, họ chia áo xống Ngài cho nhau, bắt thăm để biết ai được gì.
24ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲪⲰϢ ⲚⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ⲈϨⲢⲀⲨ ⲈⲀⲨϨⲒⲰⲠ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲈⲐⲚⲀⲞⲖⲞⲨ
25Lúc đóng đinh Ngài, là giờ thứ ba.
25ⲚⲈ ⲪⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚⲀϪⲠⲄ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲀϢϤ
26Aùn Ngài có ghi vào cái bảng rằng: Vua dân Giu-đa.
26ⲞⲨⲞϨ ϮⲈⲠⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲚⲦⲈⲦⲈϤⲈⲦⲒⲀ ⲚⲀⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲠⲈ ϪⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ
27Cũng có hai đứa ăn cướp bị đóng đinh với Ngài, một đứa tại cây thập tự bên hữu Ngài, một đứa tại cây thập tự bên tả.
27ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈϢ ⲔⲈⲤⲞⲚⲒ ⲂⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲀⲒ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲞⲨⲀⲒ ⲤⲀϪⲀϬⲎ ⲘⲘⲞϤ.
28Như vậy được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ.
28ⲞⲨⲞϨ ϮⲄⲢⲀⲪⲎ ϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲀⲨⲞⲠϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲚⲞⲘⲞⲤ
29Những kẻ đi ngang qua đó chế báng Ngài, lắc đầu mà nói rằng: Ê! ngươi là kẻ phá đền thờ, và cất lại trong ba ngày,
29ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲤⲒⲚⲒ ⲚⲀⲨϪⲈⲞⲨⲀ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲨⲔⲒⲘ ⲚⲚⲞⲨⲀⲪⲎⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲂⲈⲖ ⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲚⲀⲔⲞⲦϤ ⲚⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ
30hãy cứu lấy mình, xuống khỏi cây thập tự đi!
30ⲚⲀϨⲘⲈⲔ ⲈⲀⲔⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲒⲤⲦⲀⲨⲢⲞⲤ
31Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo cũng nói với nhau như vậy, mà nhạo cười Ngài rằng: Hắn đã cứu kẻ khác; mà cứu mình không được!
31ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲒⲔⲈⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲈⲨⲤⲰⲂⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϤⲚⲞϨⲈⲘ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲚⲀϨⲘⲈϤ.
32Hỡi Đấng Christ, Vua dân Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy xuống khỏi cây thập tự, để cho chúng ta thấy và tin! Hai đứa bị đóng đinh cùng Ngài cũng nhiếc móc Ngài nữa.
32ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲘⲀⲢⲈϤⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ϮⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲒⲤⲦⲀⲨⲢⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲀϢⲞⲨ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚⲀⲨϮϢⲰϢ ⲚⲀϤ.
33Đến giờ thứ sáu, khắp đất đều tối tăm mù mịt cho tới giờ thứ chín.
33ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠ ϢⲰⲠⲒ Ⲁ- ⲞⲨⲬⲀⲔⲒ ϢⲰⲠⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲦⲎⲢϤ ϢⲀ ⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠⲐ.
34Đến giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu lớn tiếng rằng: Ê-lô-i, Ê-lô-i, lam-ma-sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi, Đức Chúa Trời tôi ơi, sao Ngài lìa bỏ tôi?
34ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠⲐ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ϪⲈ ⲈⲖⲰⲒ ⲈⲖⲰⲒ ⲖⲈⲘⲀ ⲤⲀⲂⲀⲬⲐⲀⲚⲒ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈϤⲞⲨⲰϨⲈⲘ ⲠⲈ ϪⲈ ⲠⲀⲚⲞⲨϮ ⲠⲀⲚⲞⲨϮ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲀⲔⲬⲀⲦ ⲚⲤⲰⲔ.
35Có mấy người đứng đó nghe vậy, thì nói rằng: Coi kìa, hắn kêu Ê-li.
35ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲦⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲎⲖⲒⲀⲤ.
36Có một người trong bọn họ chạy lấy bông đá thấm đầy giấm, để trên đầu cây sậy, đưa cho Ngài uống, mà nói rằng: Hãy để, chúng ta coi thử Ê-li có đến đem hắn xuống chăng!
36ⲈⲦⲀϤϬⲞϪⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲀϤⲘⲀϨ ⲞⲨⲤⲪⲞⲄⲄⲞⲤ ⲚϨⲈⲘϪ ⲀϤⲦⲀⲖⲞϤ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲔⲀϢ ⲀϤⲦⲤⲞϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲬⲀϤ ⲚⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲎⲖⲒⲀⲤ ⲚⲎⲞⲨ ⲚⲦⲈϤⲈⲚϤ ⲈϦⲢⲎⲒ.
37Nhưng Đức Chúa Jêsus kêu một tiếng lớn, rồi trút linh hồn.
37ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ⲀϤϮ ⲘⲠⲒⲠⲚⲀ
38Màn trong đền thờ xé ra làm đôi từ trên chí dưới.
38ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲔⲀⲦⲀⲠⲈⲦⲀⲤⲘⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀϤⲪⲰϦ ϦⲈⲚⲂⲒⲤϪⲈⲚ ⲠϢⲰⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ
39Thầy đội đứng đối ngang Ngài, thấy Ngài trút linh hồn như vậy, thì nói rằng: Người nầy quả thật là Con Đức Chúa Trời.
39ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲘⲠⲈϤⲘⲐⲞ ϪⲈ ⲀϤϮ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲖⲎⲐⲰⲤ ⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ
40Lại có những đàn bà đứng xa xa mà xem. Trong số ấy có Ma-ri, Ma-đơ-len, Ma-ri là mẹ Gia-cơ nhỏ, và Giô-sê, cùng Sa-lô-mê,
40ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲔⲈϨⲒⲞⲘⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲈⲨⲚⲀⲨ ϨⲒⲪⲞⲨⲈⲒ ⲚⲈⲈⲚⲀⲢⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲠⲈ ϮⲘⲀⲄⲆⲀⲖⲒⲚⲎ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲚⲦⲈⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲠⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲐⲘⲀⲨ ⲚⲒⲰⲤⲎⲦⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲀⲖⲰⲘⲎ.
41là ba người đã theo hầu việc Ngài khi Ngài ở xứ Ga-li-lê; cũng có nhiều đàn bà khác nữa, là những người đã theo Ngài lên thành Giê-ru-sa-lem.
41ⲚⲀⲒ ⲈⲚⲀⲨⲞⲨⲈϨ ⲚⲤⲰϤ ϨⲞⲦⲈ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲔⲈⲘⲎϢ ⲈⲀⲨⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
42Bấy giờ là ngày sắm sửa, nghĩa là hôm trước ngày Sa-bát; khi đã chiều tối,
42ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲆⲎ ⲈⲦⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲚⲈϮⲠⲀⲢⲀⲤⲔⲈⲨⲎ ⲦⲈ ⲈⲦϦⲀϪⲰϤ ⲘⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ
43có một người tên là Giô-sép, ỳ thành A-ri-ma-thê, là nghị viên tòa công luận có danh vọng, cũng trông đợi nước Đức Chúa Trời. Người bạo gan đến Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus.
43ⲈⲦⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲒⲰⲤⲎⲪ ⲠⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲀⲢⲒⲘⲀⲐⲈⲀⲤ ⲈⲞⲨⲈⲨⲤⲬⲎⲘⲰⲚ ⲠⲈ ⲘⲂⲞⲨⲖⲈⲨⲦⲎ ⲤⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲚⲐⲞϤ ϨⲰϤ ⲚⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀⲦϨⲎ ⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ⲀϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ϨⲀ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲠⲤⲰⲘⲀ ⲚⲒⲎⲤ
44Phi-lát lấy làm lạ về Ngài chết mau như vậy, bèn đòi thầy đội đến mà hỏi thử Ngài chết đã lâu chưa.
44ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ϪⲈ ϨⲎⲆⲎ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲠⲒⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬ ⲞⲤ ⲀϤϢⲈⲚϤ ϪⲈ ⲀⲚ ⲀϤⲞⲨⲰ ⲀϤⲘⲞⲨ.
45Vừa nghe tin thầy đội trình, thì giao xác cho Giô-sép.
45ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲘⲒ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬ ⲞⲤ ⲀϤϮ ⲘⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲚⲦⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ
46Người đã mua vải liệm, cất xác Đức Chúa Jêsus xuống khỏi cây thập tự, dùng vải liệm vấn lấy Ngài, rồi để xác trong huyệt đã đục trong hòn đá lớn, đoạn, lăn một hòn đá chận cửa huyệt lại.
46ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϢⲈⲠ ⲞⲨϢⲈⲚⲦⲰ ⲀϤⲈⲚϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲀϤⲔⲞⲨⲖⲰⲖϤ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲈⲚⲦⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲀϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘϨⲀⲨ ⲪⲎ ⲈⲦϢⲎⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲈⲦⲢⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲔⲈⲢⲔⲈⲢ ⲘⲠⲒⲰⲚⲒ ⲈⲢⲰϤ ⲘⲠⲒⲘϨⲀⲨ.
47Vả, Ma-ri Ma-đơ-len cùng Ma-ri mẹ Giô-sê, đều thấy chỗ táng Ngài.
47ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲆⲈ ϮⲘⲀⲄⲆⲀⲖⲒⲚⲎ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲚⲦⲈⲒⲰⲤⲎⲦⲞⲤ ⲚⲀⲨⲚⲀⲨ ⲠⲈ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲨⲬⲀϤ ⲐⲰⲚ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.