Sứ đồ
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Hỡi Thê-ô-phi-lơ, trong sách thứ nhất ta, ta từng nói về mọi điều Đức Chúa Jêsus đã làm và dạy từ ban đầu,
1ⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ⲘⲈⲚ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲀⲒⲀⲒϤ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲰⲐⲈⲞⲪⲨⲖⲖⲈ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲈⲀⲒⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϮⲤⲂⲰ.
2cho đến ngày Ngài được cất lên trời, sau khi Ngài cậy Đức Thánh Linh mà răn dạy các sứ đồ Ngài đã chọn.
2ϢⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲎ ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲦⲠⲞⲨ ⲀⲨⲞⲖϤ ⲈⲦⲪⲈ.
3Sau khi chịu đau đớn rồi, thì trước mặt các sứ đồ, Ngài lấy nhiều chứng cớ tỏ ra mình là sống, và hiện đến với các sứ đồ trong bốn mươi ngày, phán bảo những sự về nước Đức Chúa Trời.
3ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈϤⲞⲚϦ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲈⲦⲀϤϢⲈⲠⲘⲔⲀϨ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲘⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲘⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲈϤⲞⲨⲞⲚϨ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
4Lúc ở với các sứ đồ, Ngài dặn rằng đừng ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, nhưng phải ở đó chờ điều Cha đã hứa, là điều các ngươi đã nghe ta nói.
4ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲞⲨⲰⲘ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϢⲦⲈⲘⲪⲰⲢϪ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲞϨⲒ ⲘⲠⲒⲰϢ ⲚⲦⲈⲪⲒⲰⲦ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲐⲘⲈϤ ⲚⲦⲞⲦ.
5Vì chưng Giăng đã làm phép báp-tem bằng nước, nhưng trong ít ngày, các ngươi sẽ chịu phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
5ϪⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲘⲈⲚ ⲀϤϮⲰⲘⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲤⲈⲚⲀⲈⲘⲤ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲀⲚ ⲀⲚⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ.
6Vậy, những người nhóm tại đó thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải trong lúc nầy Chúa sẽ lập lại nước Y-sơ-ra-ên chăng?
6ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚⲀⲨϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲈ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲤⲎⲞⲨ ⲬⲚⲀⲦⲪⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲈⲠⲒⲤⲖ.
7Ngài đáp rằng: Kỳ hạn và ngày giờ mà Cha đã tự quyền định lấy, ấy là việc các ngươi chẳng nên biết.
7ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲪⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲈⲘⲒ ⲈϨⲀⲚⲬⲢⲞⲚⲞⲤ ⲒⲈ ϨⲀⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀ ⲪⲒⲰⲦ ⲬⲀⲨ ϦⲀ ⲠⲈϤⲈⲢϢⲒϢⲒ.
8Nhưng khi Đức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất.
8ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϬⲒ ⲚⲞⲨϪⲞⲘ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲒⲈϦⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲎⲒ ⲘⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲈⲘ ϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲀ ⲚⲈⲘ ϢⲀ ⲀⲨⲢⲎϪϤ ⲘⲠⲔⲀϨⲒ.
9Ngài phán bấy nhiêu lời rồi, thì được cất lên trong lúc các người đó nhìn xem Ngài, có một đám mây tiếp Ngài khuất đi, không thấy nữa.
9ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲈⲨⲤⲞⲘⲤ ⲀⲨϤⲒⲦϤ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨϬⲎⲠⲒ ⲀⲤϢⲞⲠⲤ ⲈⲢⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲚⲞⲨⲂⲀⲖ.
10Các người đó đang ngó chăm trên trời trong lúc Ngài ngự lên, xảy có hai người nam mặc áo trắng hiện đến trước mặt,
10ⲚⲀⲨⲞⲒ ⲆⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲚⲀⲨⲒⲞⲢⲈⲘ ⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲂⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϤⲘⲞϢⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲦⲪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲢⲰⲘⲒ ⲂⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲚⲀϨⲢⲀⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚϨⲈⲂⲤⲰ ⲈⲨⲞⲨⲞⲂϢ.
11và nói rằng: Hỡi người Ga-li-lê, sao các ngươi đứng ngóng lên trời làm chi? Jêsus nầy đã được cất lên trời khỏi giữa các ngươi, cũng sẽ trở lại như cách các ngươi đã thấy Ngài lên trời vậy.
11ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲞⲤ ⲀϦⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲘⲤ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲦⲪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲦⲀⲨⲞⲖϤ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲞⲚ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲘⲘⲞϤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲈϤⲘⲞϢⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲦⲪⲈ.
12Bấy giờ, các người đó từ núi gọi là Ô-li-ve trở về thành Giê-ru-sa-lem; núi ấy cách thành Giê-ru-sa-lem một quãng đường ước đi một ngày Sa-bát.
12ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲈϢⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲪⲀⲚⲒϪⲰⲒⲦ ⲈⲦϦⲈⲚⲦ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲞⲨⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲘⲘⲞϢⲒ.
13Khi đã về đến, bèn lên một cái phòng cao kia, là nơi Phi-e-rơ, Giăng, Gia-cơ, Anh-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn Xê-lốt, và Giu-đe con của Gia-cơ thường ở.
13ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀⲨϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀⲨϢⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲞⲨⲘⲀ ⲈϤⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀϤϢⲞⲠ ⲚϦⲎⲦϤ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲐⲰⲘⲀⲤ ⲂⲀⲢⲐⲞⲖⲞⲘⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲦⲐⲈⲞⲤ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲪⲀ ⲀⲖⲪⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲒⲢⲈϤⲬⲞϨ ⲚⲈⲘ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲪⲀ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ.
14Hết thảy những người đó bền lòng đồng một ý mà cầu nguyện với các người đàn bà, và Ma-ri là mẹ Đức Chúa Jêsus cùng anh em Ngài.
14ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲨⲘⲎⲚ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲈϮⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϨⲒⲞⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲐⲘⲀⲨ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲤⲚⲎⲞⲨ.
15Trong những ngày đó, Phi-e-rơ đứng dậy giữa các anh em, -số người nhóm lại ước được một trăm hai mươi người, -mà nói rằng:
15ⲞⲨⲞϨ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲀⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲈⲨⲐⲞⲨⲎⲦ ϨⲒ ⲪⲀⲒ ⲈⲪⲀⲒ ⲈⲚⲀⲨⲚⲀⲈⲢⲢⲔ ⲚⲢⲀⲚ ⲠⲈϪⲀϤ
16Hỡi anh em ta, lời Đức Thánh Linh đã nhờ miệng vua Đa-vít mà nói tiên tri trong Kinh Thánh về tên Giu-đa, là đứa đã dẫn đường cho chúng bắt Đức Chúa Jêsus, thì phải được ứng nghiệm.
16ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ϨⲰϮ ⲠⲈ ⲚⲦⲈⲤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈϮⲄⲢⲀⲪⲎ ⲐⲎ ⲈⲦⲀϤⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚϪⲞⲤ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲈⲐⲂⲈ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲈⲢϬⲀⲨⲘⲰⲒⲦ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲀⲘⲀϨⲒ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
17Vì nó vốn thuộc về bọn ta, và đã nhận phần trong chức vụ nầy.
17ϪⲈ ⲚⲀϤⲎⲠ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠⲒⲰⲠ ⲒⲈⲢⲞϤ ⲘⲠⲒⲔⲖⲎⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈⲦⲀⲒⲆⲒⲀⲔⲞⲚⲒⲀ.
18Tên đó lấy tiền thưởng của tội ác mình mà mua một đám ruộng, rồi thì nhào xuống, nứt bụng và ruột đổ ra hết.
18ⲪⲀⲒ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲀϤϢⲰⲠ ⲚⲞⲨⲒⲞϨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲂⲈⲬⲈ ⲚⲦⲈⲦⲀⲆⲒⲔⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤϨⲞ ⲀϤⲔⲰϢ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲘⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲤⲀϦⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲨⲪⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ.
19Sự đó cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết chán, đến nỗi chúng gọi ruộng đó theo thổ âm mình là Hác-en-đa-ma, nghĩa là ruộng huyết. -
19ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲤⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠⲒⲒⲞϨⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲀⲤⲠⲒ ϪⲈ ⲀⲬⲈⲖⲆⲀⲘⲀⲄ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲒⲞϨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲚⲞϤ.
20Trong sách Thi thiên cũng có chép rằng: Nguyền cho chỗ ở nó trở nên hoang loạn, Chớ có ai ở đó; lại rằng: Nguyền cho có một người khác nhận lấy chức nó.
20ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲄⲀⲢ ϨⲒ ⲠϪⲰⲘ ⲚⲦⲈⲚⲒⲮⲀⲖⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲈϤⲈⲢⲂⲒ ⲘⲀⲢⲈⲤϢⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲚϦⲎⲦⲤ ⲦⲈϤⲘⲈⲦⲈⲠⲒⲤⲔⲞⲠⲞⲤ ⲘⲀⲢⲈ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ϬⲒⲦⲤ.
21Vậy, nội những kẻ đã theo cùng chúng ta trọn lúc Đức Chúa Jêsus đi lại giữa chúng ta,
21ϨⲰϮ ⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲰⲚ ⲚϪⲈⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
22từ khi Giăng làm phép báp-tem cho đến ngày Ngài được cất lên khỏi giữa chúng ta, phải có một người làm chứng cùng chúng ta về sự Ngài sống lại.
22ⲈⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲒⲰⲘⲤ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ϢⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲞⲖϤ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞⲚ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲀⲒ ⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲈⲘⲀⲚ ϦⲀ ⲦⲈϤⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ.
23Môn đồ cử ra hai người: Giô-sép tức là Ba-sa-ba, cũng gọi là Giúc-tu, và Ma-thia,
23ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀϨⲈ ⲂⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲒⲰⲤⲎⲪ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲂⲀⲢⲤⲀⲂⲂⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨϮⲢⲈⲚϤ ϪⲈ ⲒⲞⲨⲤⲦⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲐⲒⲀⲤ.
24rồi cầu nguyện rằng: Lạy Chúa, Ngài biết lòng mọi người, xin tỏ ra cho chúng tôi nội hai người nầy ai là người Chúa đã chọn,
24ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲦⲰⲂϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈⲦⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲠϨⲎⲦ ⲚⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚϨ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀⲔⲤⲞⲦⲠϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲂ ⲞⲨⲀⲒ
25đặng dự vào chức vụ sứ đồ, thay vì Giu-đa đã bỏ đặng đi nơi của nó.
25ⲈϬⲒ ⲈⲪⲘⲀ ⲚⲦⲈⲦⲀⲒⲆⲒⲀⲔⲞⲚⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲦⲀⲒⲘⲈⲦⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲐⲎ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲠⲀⲢⲀⲂⲈⲚⲒⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲚϪⲈⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲈⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠⲈϤⲘⲀ ⲈⲦⲈ ⲪⲰϤ ⲠⲈ.
26Đoạn, bắt thăm, trúng nhằm Ma-thia; người bèn được bổ vào mười một sứ đồ.
26ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮⲔⲖⲎⲢⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲀⲠⲒⲔⲖⲎⲢⲞⲤ ⲒⲈϪⲈⲚ ⲘⲀⲐⲒⲀⲤ ⲀⲨⲞⲠϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲒⲀ ⲚⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.