Sứ đồ
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Thầy cả thượng phẩm bèn hỏi Ê-tiên rằng: Có phải thật như vậy chăng?
1ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲢⲬⲎⲈⲢⲈⲨⲤ ϪⲈ ⲀⲚ ⲚⲀⲒ ϢⲞⲠ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
2Ê-tiên trả lời rằng: Hỡi các anh, các cha, xin nghe lời tôi! Đức Chúa Trời vinh hiển đã hiện ra cùng tổ chúng ta là Aùp-ra-ham, khi người còn ở tại Mê-sô-bô-ta-mi, chưa đến ở tại Cha-ran,
2ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲦⲈⲠⲰⲞⲨ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲈϤⲬⲎ ⲈϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲤⲞⲠⲞⲦⲀⲘⲒⲀ ⲘⲠⲀⲦⲈϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲬⲀⲢⲢⲀⲚ.
3mà phán rằng: Hãy ra khỏi quê hương và bà con ngươi, mà đi đến xứ ta sẽ chỉ cho.
3ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲘⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲔⲔⲀϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲈⲔⲤⲨⲄⲄⲈⲚⲒⲀ ⲀⲘⲞⲨ ⲈⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈϮⲚⲀⲦⲀⲘⲞⲔ ⲈⲢⲞϤ.
4Bấy giờ người ra khỏi xứ Canh-đê, rồi đến thành Cha-ran. Từ đó, lúc cha người qua đời rồi, Đức Chúa Trời khiến người từ nơi đó qua xứ các ông hiện đang ở;
4ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲬⲀⲖⲆⲈⲞⲤ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲬⲀⲢⲢⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲆⲈ ⲘⲘⲀⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲐⲢⲈϤⲘⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲀϤⲞⲨⲞⲐⲂⲈϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲐⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲔⲀϨⲒ ⲪⲀⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚϢⲞⲠ ϨⲒⲰⲦϤ ϮⲚⲞⲨ.
5Ngài chẳng ban cho người sản nghiệp gì trong xứ nầy, dầu một thẻo đất lọt bàn chân cũng không, nhưng Ngài hứa ban xứ nầy làm kỷ vật cho người và dòng dõi người nữa, dẫu bấy giờ người chưa có con cái mặc lòng.
5ⲘⲠⲈϤϮ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲀ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲆⲈ ⲞⲨϢⲈⲚⲦⲀⲦⲤⲒ ⲚⲦⲈⲞⲨϬⲀⲖⲞϪ ⲀϤⲰϢ ⲈⲦⲎⲒϤ ⲚⲀϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲘⲀϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤϪⲢⲞϪ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲰϤ ⲘⲘⲞⲚⲦⲈϤ ϢⲎⲢⲒ ⲆⲈ ⲘⲘⲀⲨ.
6Đức Chúa Trời phán như vầy: Dòng dõi ngươi sẽ ở ngụ nơi đất khách, người ta sẽ bắt chúng nó làm tôi và hà hiếp trong bốn trăm năm.
6ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϪⲈ ⲈⲢⲈ ⲠⲈⲔϪⲢⲞϪ ⲈⲢⲢⲈⲘⲚϪⲰⲒⲖⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲔⲀϨⲒ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲀⲒⲦⲞⲨ ⲘⲂⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲦϨⲈⲘⲔⲰⲞⲨ ⲚⲨ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ.
7Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nhưng ta sẽ đoán xét dân đã bắt chúng nó làm tôi, kế đó, chúng nó sẽ ra khỏi, và thờ phượng ta trong nơi nầy.
7ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒϢⲖⲰⲖ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲈⲢⲂⲰⲔ ⲚⲀϤ ⲈⲒⲈϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈϪⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲈⲨⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨⲈϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲘⲀ ⲪⲀⲒ.
8Đoạn, Đức Chúa Trời ban cho người sự giao ước về phép cắt bì. Aáy vậy, khi Aùp-ra-ham đã sanh một con trai là Y-sác, thì làm phép cắt bì cho, trong ngày thứ tám; Y-sác làm phép cắt bì cho Gia-cốp, và Gia-cốp làm phép ấy cho mười hai tổ phụ.
8ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲆⲒⲀⲐⲎⲔⲎ ⲚⲦⲈⲠⲤⲈⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲀϤϪⲪⲈ ⲒⲤⲀⲀⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲞⲨⲂⲎⲦϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀϨⲎ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤⲀⲀⲔ ⲀϤϪⲪⲈ ⲒⲀⲔⲰⲂ ⲒⲀⲔⲰⲂ ⲀϤϪⲪⲞ ⲘⲠⲒⲒⲂ ⲘⲠⲀⲦⲢⲒⲀⲢⲬⲎⲤ.
9Mười hai tổ phụ ghen ghét Giô-sép, nên bán qua xứ Ê-díp-tô; nhưng Đức Chúa Trời ở cùng người.
9ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲠⲀⲦⲢⲒⲀⲢⲬⲎⲤ ⲀⲨⲬⲞϨ ⲈⲒⲰⲤⲎⲪ ⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲬⲎⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲠⲈ.
10Ngài giải cứu người khỏi cảnh khó khăn, và cho đầy ơn và trí trước mặt Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, vua ấy lập người làm tể tướng cai quản xứ Ê-díp-tô và cả nhà vua nữa.
10ⲀϤⲚⲀϨⲘⲈϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲐⲖⲨⲮⲒⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀϤϮ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲤⲞⲪⲒⲀ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲀⲢⲀⲰ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲬⲎⲘⲒ ⲀϤⲬⲀϤ ⲚϨⲨⲄⲞⲨⲘⲈⲚⲞⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲬⲎⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤⲎⲒ ⲦⲎⲢϤ.
11Bấy giờ, xảy có cơn đói kém trong cả xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an; sự túng ngặt lớn lắm, tổ phụ chúng ta chẳng tìm được đồ ăn.
11ⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨϨⲂⲰⲚ ⲈϪⲈⲚ ⲬⲎⲘⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲈⲘ ⲬⲀⲚⲀⲀⲚ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲐⲖⲨⲮⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲈⲘ ⲤⲞⲨⲞ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲈⲚⲒⲞϮ.
12Gia-cốp nghe bên Ê-díp-tô có lúa mì, thì sai tổ phụ ta qua đó lần thứ nhất.
12ⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲀⲔⲰⲂ ϪⲈ ⲤⲈϮ ⲤⲞⲨⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲬⲎⲘⲒ ⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞ ⲚⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲚϢⲞⲢⲠ.
13Đến lần thứ hai, anh em Giô-sép nhận biết người, và Pha-ra-ôn mới biết dòng họ người.
13ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀϨⲤⲞⲠ ⲂⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲚϪⲈⲒⲰⲤⲎⲪ ⲈⲚⲈϤⲤⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠⲄⲈⲚⲞⲤ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲪⲀⲢⲀⲰ.
14Giô-sép bèn sai rước Gia-cốp là cha mình và cả nhà, cộng là bảy mươi lăm người.
14ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲰⲤⲎⲪ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲒⲀⲔⲰⲂ ⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲤⲨⲄⲄⲈⲚⲒⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲞⲈ ⲘⲮⲨⲬⲎ.
15Vậy, Gia-cốp xuống xứ Ê-díp-tô, rồi chết tại đó, và tổ phụ chúng ta cũng vậy;
15ⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲀⲔⲰⲂ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲬⲎⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲚⲐⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲚⲒⲞϮ.
16sau được đem về Si-chem, chôn nơi mộ mà Aùp-ra-ham đã lấy bạc mua của con cháu Hê-mô quê ở Si-chem.
16ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲞⲐⲂⲈϤ ⲈⲤⲨⲬⲈⲘ ⲀⲨⲬⲀϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲈⲦⲀϤϢⲞⲠϤ ⲚϪⲈⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ϦⲀ ⲞⲨⲦⲒⲘⲎ ⲚϨⲀⲦ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲈⲘⲰⲢ ϦⲈⲚⲤⲨⲬⲈⲘ.
17Nhưng, gần đến kỳ phải ứng nghiệm lời hứa Đức Chúa Trời đã thề với Aùp-ra-ham, dân cứ sanh sản và thêm nhiều lên trong xứ Ê-díp-tô,
17ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈⲠⲤⲎⲞⲨ ⲚⲦⲈϮⲈⲠⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲀ ⲐⲎ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲰⲢⲔ ⲈⲐⲂⲎⲦⲤ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲀϤⲀⲒⲀⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲀⲘⲀϨⲒ ⲀϤⲀϢⲀⲒ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲬⲎⲘⲒ.
18cho đến khi trong xứ đó có một vua khác dấy lên, chẳng nhìn biết Giô-sép.
18ϢⲀⲚⲦⲈϤⲦⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲔⲈⲞⲨⲢⲞ ⲈϪⲈⲚ ⲬⲎⲘⲒ ⲚϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ.
19Vua nầy dùng mưu hại dòng giống và hà hiếp tổ phụ chúng ta, ép phải bỏ con mới sanh, hầu cho sống chẳng được.
19ⲪⲀⲒ ⲀϤϪⲈⲘ ⲞⲨⲤⲂⲰ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲈⲚⲄⲈⲚⲞⲤ ⲀϤⲦϨⲈⲘⲔⲞ ⲚⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲈⲐⲢⲞⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϢⲦⲈⲘⲦⲀⲚϦⲰⲞⲨ.
20Trong lúc đó, Môi-se sanh ra; người xinh tốt khác thường, được nuôi trong ba tháng tại nhà cha mình.
20ⲚϦⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲘⲒⲤⲒ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲚⲈⲞⲨⲀⲤⲦⲒⲞⲤ ⲠⲈ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲀⲒ ⲀⲨϢⲀⲚⲞⲨϢϤ ⲚⲄ ⲚⲀⲂⲞⲦ ϦⲈⲚⲠⲎⲒ ⲘⲠⲈϤⲒⲰⲦ.
21Khi người bị bỏ, thì con gái Pha-ra-ôn vớt lấy, nuôi làm con mình.
21ⲈⲦⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲤⲞⲖϤ ⲚϪⲈⲦϢⲈⲢⲒ ⲘⲪⲀⲢⲀⲰ.
22Môi-se được học cả sự khôn ngoan của người Ê-díp-tô; lời nói và việc làm đều có tài năng.
22ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲤⲀⲂⲈ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲈⲤⲂⲰ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲈⲘⲚⲬⲎⲘⲒ ⲚⲀϤϪⲞⲢ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤϨⲂⲎⲞⲨⲒ.
23Nhưng lúc người được đầy bốn mươi tuổi rồi, trong lòng nhớ đến, muốn đi thăm anh em mình là con cái Y-sơ-ra-ên.
23ⲈⲦⲀⲨϪⲰⲔ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲘⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲀⲤⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲈϪⲈⲘⲠϢⲒⲚⲒ ⲚⲚⲈϤⲤⲚⲎ ⲞⲨ ⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ.
24Môi-se thấy có người hà hiếp một người trong đám họ, nên binh vực kẻ bị hà hiếp và đánh người Ê-díp-tô để báo thù cho.
24ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲨϬⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲀϤϢⲈⲚϨⲎⲦ ⲀϤⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨϬⲒ ⲘⲠϢⲒϢ ⲘⲪⲎ ⲈⲚⲀⲨⲦϨⲈⲘⲔⲞ ⲘⲘⲞϤ ⲀϤϦⲰⲦⲈⲂ ⲘⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲬⲎ ⲘⲒ.
25Người ngờ anh em mình chắc hiểu rằng Đức Chúa Trời dùng tay mình giải cứu họ; nhưng họ chẳng hiểu.
25ⲈⲚⲀϤⲘⲈⲨⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀⲔⲀϮ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲤⲚⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀϮ ⲚⲞⲨⲞⲨϪⲀⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲘⲠⲞⲨⲔⲀϮ.
26Đến ngày sau, chúng đang đánh lộn với nhau, thì người đến gần mà giải hòa, rằng: Hỡi các ngươi, đã là anh em, sao lại làm hại nhau vậy?
26ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲨⲘⲖⲀϦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϨⲰⲦⲠ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ⲚϪⲞⲚⲤ.
27Kẻ đang ức hiếp người lân cận mình xô Môi se ra, mà rằng: Ai đã lập ngươi lên làm quan cai trị và quan xử đoán chúng ta?
27ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦϬⲒ ⲘⲠⲈϤϢⲪⲎⲢ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲀϤϪⲞⲖϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϤⲬⲀⲔ ⲚⲀⲢⲬⲰⲚ ⲒⲈ ⲢⲈϤϮϨⲀⲠ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲚ.
28Há ngươi muốn giết ta như hôm qua đã giết người Ê-díp-tô sao?
28ⲘⲎ ⲈⲔⲞⲨⲰϢ ⲈϦⲞⲐⲂⲈⲦ ⲚⲐⲞⲔ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲔϦⲰⲦⲈⲂ ⲘⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲬⲎⲘⲒ ⲚⲤⲀϤ.
29Môi-se vừa nghe lời đó thì trốn đi ở trong xứ Ma-đi-an, nơi đó người sanh được hai con trai.
29ⲀϤⲪⲰⲦ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲀϤⲈⲢⲢⲈⲘⲚϪⲰⲒⲖⲒ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲘⲘⲀⲆⲒⲀⲘ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀϤϪⲪⲈ ϢⲎⲢⲒ ⲂⲘⲘⲀⲨ.
30Cách bốn mươi năm, một thiên sứ hiện ra cùng người, tại đồng vắng núi Si-na-i, trong ngọn lửa nơi bụi gai đang cháy.
30ⲈⲦⲀⲨϪⲰⲔ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲘⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲠϢⲀϤⲈ ⲚⲦⲈⲠⲦⲰⲞⲨ ⲚⲤⲒⲚⲀ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲀϨ ⲚⲬⲢⲰⲘ ϨⲒϪⲈⲚ ⲞⲨⲂⲀⲦⲞⲤ.
31Môi-se thấy vậy, lấy làm lạ về sự hiện ra đó, đang áp lại để xem cho gần hơn, thì nghe tiếng Chúa phán rằng:
31ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒϨⲞⲢⲀⲘⲀ ⲀϤⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈϤⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲈϮⲚⲒⲀⲦϤ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲤⲘⲎ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ
32Ta là Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, của Y-sác và của Gia-cốp. Môi-se run sợ, chẳng dám nhìn xem.
32ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲦⲈⲚⲈⲔⲒⲞϮ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲒⲤⲀⲀⲔ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲒⲀⲔⲰⲂ ⲀϤⲤⲐⲈⲢⲦⲈⲢ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲘⲠⲈϤⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ⲈϮⲚⲒⲀⲦϤ.
33Chúa bèn phán rằng: Hãy cổi giày ở chân ngươi ra; vì chỗ mà ngươi đứng đó là một nơi đất thánh.
33ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲂⲰⲖ ⲘⲠⲒⲐⲰⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲚⲈⲔϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲠⲒⲘⲀ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲈⲔⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲔ ϨⲒϪⲰϤ ⲞⲨⲔⲀϨⲒ ⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲠⲈ.
34Ta đã đoái xem và thấy cảnh khó khăn của dân ta trong xứ Ê-díp-tô, ta đã nghe tiếng than thở của chúng nó, và xuống đặng giải cứu. Bây giờ hãy đến, đặng ta sai ngươi qua xứ Ê-díp-tô.
34ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀⲨ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲠⲦϨⲈⲘⲔⲞ ⲘⲠⲀⲖⲀⲞⲤ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲬⲎⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲞⲨϤⲒⲀϨⲞⲘ ⲀⲒⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲚⲀϨⲘⲞⲨ ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲘⲞⲨ ⲚⲦⲀⲞⲨⲞⲢⲠⲔ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲬⲎⲘⲒ.
35Môi-se nầy là người họ đã bỏ ra, và rằng: Ai đã lập ngươi lên làm quan cai trị và quan đoán xét chúng ta? Aáy là người mà Đức Chúa Trời đã sai làm quan cai trị và đấng giải cứu, cậy tay một thiên sứ đã hiện ra với người trong bụi gai.
35ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲈⲦⲀⲨϪⲞⲖϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲀϤⲬⲀⲔ ⲚⲀⲢⲬⲰⲚ ⲒⲈ ⲢⲈϤϮϨⲀⲠ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲚ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲀⲞⲨⲞϤ ⲚⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲢⲈϤⲤⲰϮ ϦⲈⲚⲦϪⲒϪ ⲘⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲂⲀⲦⲞⲤ.
36Aáy là người đã đem họ ra khỏi, làm những dấu kỳ phép lạ trong xứ Ê-díp-tô, trên Biển-đỏ, và nơi đồng vắng trong bốn mươi năm.
36ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲈⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲀϤⲒⲢⲒ ⲚϨⲀⲚⲘⲎ ⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲪⲎⲢⲒ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲬⲎⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲪⲒⲞⲘ ⲚϢⲀⲢⲒ ⲚⲈⲘ ϦⲈⲚⲠϢⲀϤⲈ ⲚⲘⲚⲢⲞⲘⲠⲒ.
37Aáy là Môi-se nầy đã nói cùng con cái Y-sơ-ra-ên rằng: Đức Chúa Trời sẽ dấy lên trong hàng anh em các ngươi một đấng tiên tri giống như ta.
37ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ ϪⲈ ⲈⲢⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲀ ⲠⲀⲢⲎϮ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲰϤ.
38Aáy là người, trong dân hội tại nơi đồng vắng, đã ở với thiên sứ, là đấng phán cùng người trên núi Si-na-i, và với tổ phụ chúng ta, người lại nhận lấy những lời sự sống đặng trao lại cho các ngươi.
38ⲪⲀⲒ ⲠⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲦⲰⲞⲨ ⲚⲤⲒⲚⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲚϨⲀⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲰⲚϦ ⲈⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
39Aáy là người mà tổ phụ chúng ta không chịu vâng lời, đã bỏ người đặng nghiêng lòng về xứ Ê-díp-tô,
39ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲞⲨⲞⲨⲰϢ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲨⲬⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲬⲎⲘⲒ.
40và nói với A-rôn rằng: Hãy làm các thần đi trước chúng ta; vì về phần Môi-se nầy, là người đã dẫn chúng ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chẳng biết có điều chi xảy đến cho người rồi.
40ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲀⲢⲰⲚ ϪⲈ ⲘⲀⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚⲀⲚ ⲚϨⲀⲚⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲒ ⲈⲐⲚⲀⲤⲰⲔ ϦⲀϪⲰⲚ ⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲈⲦⲀϤⲈⲚⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲬⲎⲘⲒ ⲚⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞϤ.
41Trong những ngày đó, họ đúc một tượng bò con, dâng tế lễ cho tượng và vui mừng về việc tay mình làm nên.
41ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲘⲀⲤⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲞⲨϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲘⲠⲒⲒⲆⲰⲖⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲚⲞϤ ϦⲈⲚⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲚⲞⲨϪⲒϪ.
42Đức Chúa Trời bèn lìa bỏ họ, phú họ thờ lạy cơ binh trên trời, như có chép trong sách các đấng tiên tri rằng: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, vậy có phải các ngươi từng dâng con sinh và của lễ cho ta, Trong bốn mươi năm ở nơi đồng vắng,
42ⲀϤⲔⲞⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϢⲈⲘϢⲒ ⲚϮⲤⲦⲢⲀⲦⲒⲀ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎ ⲞⲨⲦ ϨⲒ ⲠϪⲰⲘ ⲚⲦⲈⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ϨⲀⲚϦⲞⲖϦⲈⲖ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲚⲞⲨ ⲚⲎⲒ ⲚϨⲢⲎⲒ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ⲚⲘⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲠⲎⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ.
43Khi các ngươi khiêng nhà trại của Mo-lóc Và ngôi sao của thần Rom-phan, Tức là những hình tượng mà các ngươi làm ra để thờ lạy chăng? Ta cũng sẽ đày các ngươi qua bên kia Ba-by-lôn.
43ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲚϮⲤⲔⲨⲚⲎ ⲚⲦⲈⲘⲞⲖⲞⲬ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲤⲒⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲨϮ ⲢⲎⲪⲀⲚ ⲚⲒⲦⲨⲠⲞⲤ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲐⲀⲘⲒⲰⲞⲨ ⲈⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲒⲈⲞⲨⲈⲦⲈⲂ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲚⲒⲤⲀ ⲚⲦⲈⲂⲀⲂⲨⲖⲰⲚ.
44Đền tạm chứng cớ vốn ở giữa tổ phụ chúng ta trong đồng vắng, như Chúa đã truyền lịnh cho Môi-se phải làm y theo kiểu mẫu người đã thấy.
44ϮⲤⲔⲨⲚⲎ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲐⲎ ⲈⲚⲀⲤ ⲚⲦⲈⲚⲈⲚⲒⲞϮ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲈⲐⲀⲘⲒⲞⲤ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲒⲦⲨⲠⲞⲤ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ.
45Tổ phụ chúng ta đã nhận lấy đền tạm ấy, rồi đồng đi với Giô-suê đem vào xứ họ đã chiếm lấy của các dân mà Đức Chúa Trời đã đuổi khỏi trước mặt họ; đền tạm cứ ở đó cho đến đời vua Đa-vít,
45ⲐⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨⲞⲖⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲀⲨϢⲞⲠⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲚⲈⲘ ⲒⲎⲤⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲀⲘⲀϨⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ϨⲒⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠϨⲞ ⲚⲦⲈⲚⲈⲚⲒⲞϮ ϢⲀ ⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲆⲀⲨⲒⲆ.
46là người được ơn trước mặt Đức Chúa Trời, và xin ban một chỗ ở cho Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
46ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲈⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚⲞⲨⲘⲀ ⲚϢⲰⲠⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲒⲀⲔⲰⲂ.
47Kế đó, vua Sa-lô-môn cất cho Chúa một cái nhà.
47ⲤⲞⲖⲞⲘⲰⲚ ⲆⲈ ⲀϤⲔⲈⲦ ⲞⲨⲎⲒ ⲚⲀϤ.
48Nhưng Đấng Rất Cao chẳng ở trong nhà bởi tay người ta làm ra, như đấng tiên tri đã nói:
48ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲈⲦϬⲞⲤⲒ ϢⲞⲠ ⲀⲚ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲘⲞⲨⲚⲔ ⲚϪⲒϪ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ ϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ
49Chúa phán: Trời là ngai ta, Đất là bệ chân ta. Nào có nhà nào các ngươi cất cho ta, Có nơi nào cho ta yên nghỉ chăng?
49ϪⲈ ⲦⲪⲈ ⲠⲈ ⲠⲀⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲪⲘⲀ ⲚⲤⲈⲘⲚⲒ ⲚⲦⲈⲚⲀϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲀϢ ⲚⲎⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲔⲞⲦϤ ⲚⲎⲒ ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲈ ⲀϢ ⲠⲈ ⲪⲘⲀ ⲚⲦⲈⲠⲀⲘⲀ ⲚⲈⲘⲦⲞⲚ.
50Há chẳng phải tay ta đã dựng nên mọi vật nầy chăng?
50ⲘⲎ ⲦⲀϪⲒϪ ⲀⲚ ⲀⲤⲐⲀⲘⲒⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
51Hỡi những người cứng cổ, lòng và tai chẳng cắt bì kia! Các ngươi cứ nghịch với Đức Thánh Linh hoài; tổ-phụ các ngươi thế nào, thì các ngươi cũng thế ấy!
51ⲚⲒⲚⲀϢϮ ⲚⲀϨⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲦⲤⲈⲂⲒ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲔⲈϨⲎⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲔⲈⲘⲀϢϪ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲔⲈⲒⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ.
52Há có đấng tiên tri nào mà tổ phụ các ngươi chẳng bắt bớ ư? Họ cũng đã giết những người nói tiên tri về sự đến của Đấng Công bình; và hiện bây giờ chính các ngươi lại đã nộp và giết Đấng đó;
52ⲚⲒⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚⲒⲞϮ ϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠϪⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲐⲘⲎⲒ ⲪⲀⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲦⲎⲒϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϦⲞⲐⲂⲈϤ.
53các ngươi đã nhận luật pháp truyền bởi các thiên sứ, nhưng không giữ lấy!...
53ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲘⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲈϨⲀⲚⲐⲰϢ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞϤ.
54Chúng nghe những lời đó, thì giận trong lòng, và nghiến răng với Ê-tiên.
54ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲤⲞⲐⲘⲞⲨ ⲚⲀⲨϢⲞⲠϢⲈⲠ ⲘⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϦⲢⲀϪⲢⲈϪ ⲚⲚⲞⲨⲚⲀϪϨⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ.
55Nhưng người, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, mắt ngó chăm lên trời, thấy sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Jêsus đứng bên hữu Đức Chúa Trời;
55ⲤⲦⲈⲪⲀⲚⲞⲤ ⲆⲈ ⲈϤⲘⲈϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲀϨϮ ⲀϤⲤⲞⲘⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲦⲪⲈ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲠⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
56thì người nói rằng: Kìa, ta thấy các từng trời mở ra, và Con người đứng bên hữu Đức Chúa Trời.
56ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲈⲨⲞⲨⲎⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
57Bấy giờ, chúng kêu lớn tiếng lên, bịt lỗ tai lại, cùng nhau chạy a lại,
57ⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ⲀⲨⲀⲘⲀϨⲒ ⲚⲚⲞⲨⲘⲀϢϪ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϬⲞϪⲒ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ.
58kéo người ra ngoài thành, rồi ném đá người. Các kẻ làm chứng lấy áo xống mình để nơi chân một người trẻ tuổi kia tên là Sau-lơ.
58ⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲀⲨϨⲒⲰⲚⲒ ⲈϪⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲘⲈⲐⲢⲈⲨ ⲀⲨⲬⲰ ⲚⲚⲞⲨϨⲂⲰⲤ ϦⲀⲢⲀⲦϤ ⲚⲞⲨϦⲈⲖϢⲒⲢⲒ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ.
59Chúng đang ném đá, thì Ê-tiên cầu nguyện rằng: Lạy Đức Chúa Jêsus, xin tiếp lấy linh hồn tôi.
59ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲒⲰⲚⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲤⲦⲈⲪⲀⲚⲞⲤ ⲈϤϮϨⲞ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϢⲈⲠ ⲠⲀⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲢⲞⲔ.
60Đoạn, người quì xuống, kêu lớn tiếng rằng: Lạy Chúa, xin đừng đổ tội nầy cho họ! Người vừa nói lời đó rồi, thì ngủ.
60ⲀϤϨⲒⲦϤ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈϤⲔⲈⲖⲒ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲚⲈⲔⲈⲠ ⲠⲀⲒⲚⲞⲂⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲀϤⲈⲚⲔⲞⲦ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.