Sứ đồ
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 22

Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Hỡi các anh các cha, hãy nghe điều tôi đang nói với để binh vực mình.
1ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲒⲞϮ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲦⲀⲀⲠⲞⲖⲞⲄⲒⲀ ⲈⲦⲈ ⲚⲦⲎⲒ ϢⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ.
2Khi chúng nghe người nói tiếng Hê-bơ-rơ, thì càng chăm chỉ bội phần. Người bèn nói rằng:
2ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ϪⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲀⲤⲠⲒ ⲘⲘⲈⲦϨⲈⲂⲢⲈⲞⲤ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲆⲈ ⲀⲨⲬⲀⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ
3Tôi là người Giu-đa, sanh tại thành Tạt-sơ, trong xứ Si-li-si, nhưng nuôi tại đây, trong thành nầy, học nơi chân Ga-ma-li-ên, đúng theo trong luật pháp của tổ phụ chúng ta. Vốn tôi đầy lòng sốt sắng vì Đức Chúa Trời, cũng như các ngươi hôm nay vậy.
3ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲈⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀⲨⲘⲀⲤⲦ ϦⲈⲚⲦⲀⲢⲤⲞⲤ ⲚⲦⲈϮⲔⲨⲖⲒⲔⲒⲀ ⲈⲀⲨϢⲀⲚⲞⲨϢⲦ ϦⲈⲚⲦⲀⲒⲠⲞⲖⲒⲤ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲚⲄⲀⲘⲀⲖⲒⲎⲖ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲦⲤⲀⲂⲞⲒ ⲈⲠⲦⲀϪⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲦⲈⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲈⲒⲞⲒ ⲚⲢⲈϤⲬⲞϨ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲘⲪⲞⲞⲨ.
4Tôi từng bắt bớ phe nầy cho đến chết, bất kỳ đàn ông đàn bà, đều xiềng lại và bỏ tù:
4ⲈⲀⲒϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲀⲠⲀⲒⲘⲰⲒⲦ ϢⲀ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲪⲘⲞⲨ ⲈⲒⲤⲰⲚϨ ⲚϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲒϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲠϢⲦⲈⲔⲞ.
5về điều đó, thầy cả thượng phẩm cùng cả hội đồng trưởng lão đều làm chứng cho tôi; vì bởi những người đó mà tôi nhận được các thơ gởi cho anh em thành Đa-mách, là nơi tôi toan đi, đặng bắt trói những người ở đó dẫn về thành Giê-ru-sa-lem để xử phạt.
5ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲞⲒ ⲘⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲎⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲒϬⲒ ⲈⲠⲒⲤⲦⲞⲖⲎ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ϢⲀ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲀⲒⲚⲀ ⲆⲈ ⲈⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ⲈⲒⲚⲒ ⲚⲚⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲨⲤⲞⲚϨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϮⲘⲔⲀϨ ⲚⲰⲞⲨ.
6Vả, lúc tôi đang đi đường, gần đến thành Đa-mách, độ ban trưa, thình lình có ánh sáng lớn, từ trên trời giáng xuống, soi sáng chung quanh mình tôi.
6ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲒⲘⲞϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲒϦⲰⲚⲦ ⲈⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ⲘⲠⲔⲰϮ ⲘⲘⲈⲢⲒ ⲚⲞⲨϨⲞϮ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ.
7Tôi té xuống đất, và nghe có tiếng phán cùng tôi rằng: Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, làm sao ngươi bắt bớ ta?
7ⲀⲒϨⲈⲒ ⲆⲈ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲤⲀⲞⲨⲖ ⲤⲀⲞⲨⲖ ⲀϦⲞⲔ ⲔϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲒ.
8Tôi trả lời rằng: Lạy Chúa, Chúa là ai? Ngài phán: Ta là Jêsus ở Na-xa-rét mà ngươi đang bắt bớ đây.
8ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲀⲒⲈⲢⲞⲨⲰ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲚⲒⲘ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲚⲀⲌⲰⲢⲈⲞⲤ ⲪⲎ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲦⲈⲔϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰϤ.
9Những kẻ đi với tôi thấy ánh sáng rõ ràng, nhưng chẳng nghe tiếng của Đấng phán cùng tôi.
9ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲨⲚⲈⲘⲎⲒ ⲚⲀⲨⲚⲀⲨ ⲘⲈⲚ ⲈⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲠⲞⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲦⲤⲘⲎ ⲘⲠⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲎⲒ.
10Tôi bèn thưa: Lạy Chúa, tôi phải làm chi? Chúa đáp rằng: Hãy chờ dậy, đi đến thành Đa-mách, ở đó người ta sẽ nói mọi điều đã truyền cho ngươi làm.
10ⲠⲈϪⲎⲒ ⲆⲈ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀⲀⲒϤ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨⲐⲀϢⲞⲨ ⲚⲀⲔ ⲈⲐⲢⲈⲔⲀⲒⲦⲞⲨ.
11Bởi cớ sự chói lói của ánh sáng đó, thì tôi chẳng thấy được, nên những kẻ cùng đi nắm tay dắt tôi đến thành Đa-mách.
11ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚϮⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲚⲦⲈⲚ ⲠⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲦⲀϪⲒϪ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲎⲒ ⲀⲒⲒ ⲈⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ.
12Tên A-na-nia kia, là người nhân đức theo luật pháp, được các người Giu-đa trú tại Đa-mách đều làm chứng tốt, có đến tìm tôi;
12ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲚⲒⲀⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲈⲢϨⲞϮ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲈⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲘⲘⲀⲨ.
13người đứng trước mặt tôi mà nói rằng: Hỡi Sau-lơ, anh tôi, hãy sáng mắt lại. Liền một lúc, tôi được sáng mắt, và xem thấy A-na-nia.
13ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ϢⲀⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲤⲀⲞⲨⲖ ⲠⲀⲤⲞⲚ ⲀⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϨⲰ ϦⲈⲚϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲒⲤⲞⲘⲤ ⲈⲢⲞϤ.
14Đoạn, người nói với tôi rằng: Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng ta đã định cho anh được biết ý muốn Chúa, được thấy Đấng Công bình và nghe lời nói từ miệng Ngài.
14ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲦⲈⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲀϤⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚⲤⲰⲦⲠⲔ ⲈⲈⲘⲒ ⲈⲠⲈⲦⲈϨⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲐⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ.
15Vì anh sẽ làm chứng cho Ngài trước mặt mọi người, về những việc anh đã thấy và nghe.
15ϪⲈ ⲬⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲀϤ ⲘⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲔⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲔⲤⲞⲐⲘⲞⲨ.
16Bây giờ, anh còn trễ nải làm chi? Hãy chờ dậy, cầu khẩn danh Chúa mà chịu phép báp-tem và làm sạch tội lỗi mình đi.
16ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲞⲨ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲔⲚⲀⲀⲒϤ ⲦⲰⲚⲔ ϬⲒⲰⲘⲤ ⲞⲨⲞϨ ϪⲞⲔⲘⲈⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲔⲚⲞⲂⲒ ⲈⲔⲦⲰⲂϨ ⲘⲠⲈϤⲢⲀⲚ.
17Đến lúc trở về thành Giê-ru-sa-lem, tôi đang cầu nguyện trong đền thờ, thì bị ngất trí;
17ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲒⲔⲞⲦⲦ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲒⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀⲒϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲦⲰⲘⲦ.
18thấy Đức Chúa Jêsus phán cùng tôi rằng: Hãy vội vàng, lập tức ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem; vì họ sẽ chẳng nhận lời ngươi làm chứng về ta đâu.
18ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲀⲘⲞⲨ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲤⲈⲚⲀϬⲒ ⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲦⲞⲦⲔ ⲀⲚ ⲈⲐⲂⲎⲦ.
19Tôi thưa rằng: Lạy Chúa, chính họ biết tôi từng bỏ tù những người tin Chúa và đánh đòn trong các nhà hội nữa.
19ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ⲠⲈϪⲎⲒ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲤⲈⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲚⲀⲒϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲠϢⲦⲈⲔⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒϨⲒⲞⲨⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲔ.
20Lại khi Ê-tiên là kẻ làm chứng cho Chúa bị đổ máu, tôi ở đó đành lòng và giữ áo xống những kẻ giết người.
20ⲞⲨⲞϨ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲨⲚⲀⲪⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲤⲚⲞϤ ⲚⲤⲦⲈⲪⲀⲚⲞⲤ ⲠⲈⲔⲘⲀⲢⲦⲨⲢⲞⲤ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ⲚⲀⲒⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦ ⲈⲒϮⲘⲀϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒⲀⲢⲈϨ ⲈⲚⲒϨⲂⲰⲤ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨϦⲰⲦⲈⲂ ⲘⲘⲞϤ.
21Chúa bèn phán cùng tôi rằng: Hãy đi, vì ta toan sai ngươi đi đến cùng dân ngoại ở nơi xa...
21ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲘⲞϢⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲚⲀⲞⲨⲞⲢⲠⲔ ⲈϨⲀⲚⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲨⲞⲨⲎⲞⲨ.
22Chúng chịu nghe người nói đến đó, song đến câu ấy, thì vùng kêu lên rằng: Hãy cất người dường ấy khỏi thế gian! Nó chẳng đáng sống đâu!
22ⲚⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ϢⲀ ⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϬⲒⲤⲒ ⲚⲦⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲖⲒ ⲪⲀⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ϤⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲰⲚϦ ⲀⲚ.
23Chúng kêu la, cổi áo, hất bụi bay lên giữa khoảng không.
23ⲈⲨⲰϢ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲤⲒϮ ⲚⲚⲞⲨϨⲂⲰⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲤⲈⲦ ϢⲰⲒϢ ⲈⲠⲒⲀⲎⲢ.
24Quản cơ bèn truyền điệu người vào trong đồn, dùng roi mà tra người, để biết vì cớ gì chúng kêu la nghịch cùng người.
24ⲀϤⲈⲢⲔⲈⲖⲈⲨⲒⲚ ⲚϪⲈⲠⲒⲬⲒⲖⲒⲀⲢⲬⲞⲤ ⲈⲐⲢⲞⲨϬⲒⲦϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲠⲀⲢⲈⲘⲂⲞⲖⲎ ⲈⲀϤϪⲞⲤ ⲈⲐⲢⲞⲨϮⲘⲔⲀϨ ⲚⲀϤ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲘⲀⲤⲦⲒⲄⲜ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲚⲖⲰⲒϪⲒ ⲤⲈⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ.
25Họ đang căng người ra để đánh đòn, thì Phao-lô nói cùng thầy đội đang đứng đó rằng: Ngươi được phép đánh đòn một người quốc dân Rô-ma, mặc dầu người đó chưa thành án, hay sao?
25ϨⲞⲦⲈ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨϬⲞⲖⲔϤ ϦⲈⲚⲚⲒϦⲰⲔ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲘⲠⲒⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬⲞⲤ ⲈⲚⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϪⲈ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲰⲘⲈⲞⲤ ⲚϤⲈⲢ ⲠⲔⲈϨⲰⲞⲨⲒ ⲘⲠϨⲀⲠ ⲀⲚ ⲠⲈⲦⲤϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲠⲈ ⲈⲈⲢⲘⲀⲤⲦⲒⲄⲄⲞⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ.
26Vừa nghe mấy lời đó, thầy đội đi thưa cùng quản cơ rằng: Oâng toan làm chi? vì người nầy là quốc dân Rô-ma.
26ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬ ⲞⲤ ⲀϤϢⲈ ϢⲀ ⲠⲒⲬⲒⲖⲒⲀⲢⲬⲞⲤ ⲀϤⲦⲀⲘⲞϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲔⲚⲀⲀⲒϤ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲄⲀⲢ ⲞⲨⲢⲰⲘⲈⲞⲤ ⲠⲈ.
27Quản cơ đến, hỏi Phao-lô rằng: Hãy nói cho ta biết, ngươi có phải là quốc dân Rô-ma chăng? Người trả lời rằng: Phải.
27ⲀϤⲒ ⲆⲈ ϢⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲬⲒⲖⲒⲀⲢⲬⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲢⲰⲘⲈⲞⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀϨⲀ.
28Quản cơ lại nói: Ta đã mua được quyền lợi quốc dân đó cao giá lắm. Phao-lô nói: Còn phần tôi thì có quyền lợi đó từ lúc mới sinh ra rồi.
28ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲒⲬⲒⲖⲒⲀⲢⲬⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒϢⲰⲠ ⲚⲦⲀⲒⲠⲞⲖⲎⲦⲒⲀ ⲚⲎⲒ ϦⲀ ⲞⲨⲘⲎ ϢⲚⲔⲈⲪⲀⲖⲈⲞⲚ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲦⲀⲨⲘⲀⲤⲦ ⲚϦⲎⲦⲤ.
29Tức thì, những kẻ tra khảo người đều tránh xa ra; và khi quản cơ biết người mình đã biểu trói lại đó là quốc dân Rô-ma, thì sợ hãi.
29ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲞⲨⲚ ⲀⲨϨⲈⲚⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦϮⲘⲔⲀϨ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ Ⲁ- ⲠⲒⲬⲒⲖⲒⲀⲢⲬⲞⲤ ⲈⲢϨⲞϮ ⲈⲦⲀϤⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲢⲰⲘⲈⲞⲤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲀϤⲤⲞⲚϨϤ.
30Hôm sau, quản cơ muốn biết cho đúng vì cớ nào Phao-lô bị người Giu-đa cáo, bèn sai mở trói, truyền cho các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận nhóm lại, rồi dẫn Phao-lô ra, bắt đứng trước mặt họ.
30ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲈⲘⲒ ⲈⲠⲒⲦⲀϪⲢⲞ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲀⲨⲈⲢⲔⲀⲦⲎⲄⲞⲢⲒⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀϤⲂⲞⲖϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲈⲐⲢⲞⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲘⲀ ⲚϮϨⲀⲠ ⲦⲎⲢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲚ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲀϤⲦⲀϨⲞϤ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.