Sứ đồ
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 18

Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Rồi đó, Phao-lô đi khỏi thành A-thên, mà tới thành Cô-rinh-tô.
1ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲀⲐⲎⲚⲚⲎⲤ ⲀϤⲒ ⲈⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲞⲤ.
2Tại đó, người gặp một người Giu-đa, tên là A-qui-la, quê ở xứ Bông, mới từ nước Y-ta-li đến đây với vợ mình là Bê-rít-sin, bởi vì vua Cơ-lốt có chỉ truyền mọi người Giu-đa phải lánh khỏi thành Rô-ma; Phao-lô bèn hiệp với hai người.
2ⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲔⲨⲖⲖⲀⲤ ⲈⲞⲨⲠⲞⲚⲦⲒⲞⲤ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲄⲈⲚⲞⲤ ⲈⲀϤⲒ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮϨⲨⲦⲀⲖⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲠⲢⲒⲤⲔⲨⲖⲖⲀ ⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ϪⲈ ⲚⲈⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲔⲖⲀⲨⲆⲒⲞⲤ ⲈⲐⲢⲈ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲪⲰⲢϪ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰⲘⲎ ⲀϤⲒ ϢⲀⲢⲰⲞⲨ.
3Vì đồng nghề, nên Phao-lô ở nhà hai người mà làm việc chung nhau; vả, nghề các người đó là may trại.
3ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ϪⲈ ⲞⲨϢⲪⲎⲢ ⲚⲦⲈⲬⲚⲎ ⲚⲦⲀϤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢϨⲰⲂ ⲠⲈ ⲚⲈϨⲀⲚⲢⲈϤⲐⲀⲘⲒⲈ ⲤⲔⲨⲚⲎ ⲄⲀⲢ ⲚⲈϦⲈⲚⲦⲞⲨⲦⲈⲬⲚⲎ.
4Hễ đến ngày Sa-bát, thì Phao-lô giảng luận trong nhà hội, khuyên dỗ người Giu-đa và người Gờ-réc.
4ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ϦⲈⲚϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲐⲰⲦ ⲘⲠϨⲎⲦ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ.
5Khi Si-la và Ti-mô-thê từ xứ Ma-xê-đoan đến, thì Phao-lô hết lòng chuyên lo về sự giảng dạy, làm chứng với người Giu-đa rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
5ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲘⲀⲔⲈⲆⲞⲚⲒⲀ ⲚϪⲈⲤⲒⲖⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲒⲘⲞⲐⲈⲞⲤ ⲚⲀϤⲘⲎⲚ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
6Nhưng, vì chúng chống cự và khinh dể người, nên người giũ áo mình mà nói rằng: Ước gì máu các ngươi đổ lại trên đầu các ngươi! Còn ta thì tinh sạch; từ đây, ta sẽ đi đến cùng người ngoại.
6ⲈⲨϮ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨϪⲈⲞⲨⲀ ⲀϤⲚⲈϨ ⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲚⲞϤ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲪⲈ ϮⲞⲨⲀⲂ ⲀⲚⲞⲔ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ⲈⲒⲈϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ.
7Phao-lô ra khỏi đó, vào nhà một người tên là Ti-ti-u Giút-tu, là kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, nhà người giáp với nhà hội.
7ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲒ ⲈⲠⲎⲒ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲦⲒⲦⲞⲤ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲠⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈϤⲈⲢⲤⲈⲂⲈⲤⲐⲈ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲀⲒ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲠⲈϤⲎⲒ ⲦⲞⲘⲒ ⲈϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ.
8Bấy giờ Cơ-rít-bu, chủ nhà hội, với cả nhà mình đều tin Chúa; lại có nhiều người Cô-rinh-tô từng nghe Phao-lô giảng, cũng tin và chịu phép báp-tem.
8ⲔⲢⲒⲤⲠⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲒⲀⲢⲬⲎⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲞⲤ ⲀϤⲚⲀϨϮ ⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲎⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲎ ϢⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲞⲤ ⲈⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϬⲒⲰⲘⲤ.
9Ban đêm, Chúa phán cùng Phao-lô trong sự hiện thấy rằng: Đừng sợ chi; song hãy nói và chớ làm thinh;
9ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ⲘⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨϨⲞⲢⲀⲘⲀ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ ⲀⲖⲖⲀ ⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲬⲀⲢⲰⲔ
10ta ở cùng ngươi, chẳng ai tra tay trên ngươi đặng làm hại đâu; vì ta có nhiều người trong thành nầy.
10ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈ ϨⲖⲒ ⲦⲰⲚϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲔ ⲈϮⲘⲔⲀϨ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲎⲒ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲖⲀⲞⲤ ϦⲈⲚⲦⲀⲒⲠⲞⲖⲒⲤ.
11Phao-lô ở lại đó một năm sáu tháng, dạy đạo Đức Chúa Trời trong đám họ.
11ⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲆⲈ ⲚⲞⲨⲢⲞⲘⲠⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲂⲞⲦ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
12Lúc Ga-li-ôn đang làm quan trấn thủ xứ A-chai, người Giu-đa đồng lòng nổi lên nghịch cùng Phao-lô và kéo người đến tòa án,
12ⲄⲀⲖⲒⲰⲚ ⲆⲈ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲀⲚⲐⲨⲠⲀⲦⲞⲤ ⲈϮⲀⲬⲀⲒⲀ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲈⲠⲒⲘⲀ ⲚϮϨⲀⲠ
13mà nói rằng: Người nầy xui dân thờ Đức Chúa Trời một cách trái luật pháp.
13ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲐⲰⲦ ⲘⲠϨⲎⲦ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲈⲢⲤⲈⲂⲈⲤⲐⲈ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ.
14Phao-lô vừa toan mở miệng trả lời, thì Ga-li-ôn nói cùng dân Giu-đa rằng: Hỡi người Giu-đa, giá như về nỗi trái phép hay tội lỗi gì, thì theo lẽ phải, ta nên nhịn nhục nghe các ngươi.
14ⲈϤⲚⲀⲞⲨⲰⲚ ⲆⲈ ⲚⲢⲰϤ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲠⲈϪⲈ ⲄⲀⲖⲒⲰⲚ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϪⲈ ⲈⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϬⲒ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲒⲈ ⲞⲨϨⲰⲂ ⲈϤϨⲰⲞⲨ ⲘⲠⲞⲚⲎⲢⲞⲚ Ⲱ- ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲚⲀⲒⲚⲀⲈⲢⲀⲚⲈⲬⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ.
15Song nếu biện luận về đạo lý, danh hiệu, hay là luật pháp riêng của các ngươi, thì hãy tự xử lấy; ta chẳng khứng xử đoán những việc đó đâu.
15ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ϨⲀⲚⲌⲎⲦⲎⲘⲀ ⲚⲈⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲢⲀⲚ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲘⲞⲤ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲰϢⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϮⲞⲨⲰϢ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲚ ⲈⲈⲢⲢⲈϤϮϨⲀⲠ ⲚⲦⲈⲚⲀⲒ.
16Người bèn đuổi chúng ra khỏi tòa án.
16ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲒⲦⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲂⲎⲘⲀ.
17Bấy giờ, chúng bắt Sốt-then, chủ nhà hội, đánh đòn trước tòa án, nhưng Ga-li-ôn chẳng lo đến việc đó.
17ⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲤⲰⲤⲐⲈⲚⲎⲤ ⲠⲒⲀⲢⲬⲎⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲞⲤ ⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲂⲎⲘⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤⲈⲢⲘⲈⲖⲈⲤⲐⲈ ⲀⲚ ⲚⲄⲀⲖⲒⲰⲚ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲖⲒ ⲚⲚⲀⲒ.
18Phao-lô ở lại thành Cô-rinh-tô ít lâu nữa, rồi từ giã anh em, xuống thuyền đi với Bê-rít-sin và A-qui-la qua xứ Sy-ri, sau khi đã chịu cạo đầu tại thành Sen-cơ-rê, vì người có lời thề nguyện.
18ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲔⲈⲘⲎϢ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲀϤⲈⲢⲀⲠⲞⲆⲀⲌⲈⲤⲐⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲀϤⲈⲢϨⲰⲦ ⲈⲦⲤⲨⲢⲒⲀ ⲈⲤⲚⲈⲘⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲢⲒⲤⲔⲨⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ⲀⲔⲨⲖⲖⲀⲤ ⲈⲀϤϢⲈⲠ ϪⲰϤ ϦⲈⲚⲔⲈⲚⲬⲢⲈⲈⲤ ⲚⲀϤϦⲈⲚ ⲞⲨⲈⲨⲬⲎ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ.
19Kế đó, ba người tới thành Ê-phê-sô, Phao-lô để đồng bạn mình lại đó. Còn người, thì vào nhà hội, nói chuyện với những người Giu-đa;
19ⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈⲈⲪⲈⲤⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲈϪⲠ ⲚⲎ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
20song khi chúng xin ở lại lâu hơn nữa, thì người chẳng khứng.
20ⲈⲨⲦⲰⲂϨ ⲆⲈ ⲘⲘⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲢ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲎⲞⲨ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲘⲠⲈϤⲞⲨⲰϢ.
21Người từ giã các người đó mà rằng: Ví Đức Chúa Trời khứng, thì chuyến khác ta sẽ đến nơi các ngươi; rồi người từ thành Ê-phê-sô mà đi.
21ⲀⲖⲖⲀ ⲀϤⲈⲢⲀⲠⲞⲆⲀⲌⲈⲤⲐⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ϮⲚⲀⲔⲞⲦⲦ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈϨⲚⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤⲈⲢϨⲰⲦ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲈⲪⲈⲤⲞⲤ
22Khi đổ bộ tại thành Sê-sa-rê rồi, người đi lên thành Giê-ru-sa-lem, chào mừng Hội thánh, đoạn lại xuống thành An-ti-ốt.
22ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲔⲈⲤⲀⲢⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲀⲤⲠⲀⲌⲈⲤⲐⲈ ⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲀϤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬⲒⲀ.
23Người ở đó ít lâu, rồi lại đi, trải lần lần khắp trong xứ Ga-la-ti và xứ Phi-ri-gi, làm cho hết thảy môn đồ đều vững lòng.
23ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤⲤⲒⲚⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲘⲀ ⲚⲦⲈϮⲬⲰⲢⲀ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲀⲦⲒⲀ ⲚⲈⲘ ϮⲪⲢⲒⲔⲒⲀ ⲈϤⲦⲀϪⲢⲞ ⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
24Bấy giờ có một người Giu-đa tên là A-bô-lô, quê tại thành A-léc-xan-tri, là tay khéo nói và hiểu Kinh Thánh, đến thành Ê-phê-sô.
24ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲠⲈⲖⲖⲎⲤ ⲈⲞⲨⲢⲈⲘⲢⲀⲔⲞϮ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲄⲈⲚⲞⲤ ⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈ ⲚⲖⲞⲄⲒⲘⲞⲤ ⲈⲀϤⲈⲢⲔⲀⲦⲀⲚⲦⲀⲚ ⲈⲈⲪⲈⲤⲞⲤⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ.
25Người đã học đạo Chúa; nên lấy lòng rất sốt sắng mà giảng và dạy kĩ càng những điều về Đức Chúa Jêsus, dẫu người chỉ biết phép báp-tem của Giăng mà thôi.
25ⲪⲀⲒ ⲚⲈⲀⲨⲈⲢⲔⲀⲐⲎⲔⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϦⲎⲘ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲞⲨⲦⲀϪⲢⲞ ⲈⲐⲂⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲠⲒⲰⲘⲤ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲈⲦⲈϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ.
26Vậy, người khởi sự giảng cách dạn-dĩ trong nhà hội. Bê-rít-sin và A-qui-la nghe giảng, bèn đem người về với mình, giải bày đạo Đức Chúa Trời cho càng kĩ lưỡng hơn nữa.
26ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲢⲒⲤⲔⲨⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ⲀⲔⲨⲖⲖⲀ ⲀⲨϢⲞⲠϤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲦⲀϪⲢⲞ ⲈⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
27Người toan sang xứ A-chai, thì anh em giục lòng cho và viết thơ gởi dặn môn đồ phải tiếp đãi người tử tế. Khi tới rồi, người được nhờ ơn Đức Chúa Trời mà bổ ích cho kẻ đã tin theo.
27ⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲆⲈ ⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϮⲀⲬⲀⲒⲀ ⲀⲨϮⲈⲢⲞⲨⲞⲦ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲀⲨⲤϦⲀⲒ ⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲚⲤⲈϢⲞⲠϤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲀϤⲈⲢ ⲞⲨⲚⲞϤⲢⲒ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒϨⲘⲞⲦ.
28Vì người hết sức bẻ bác người Giu-đa giữa thiên hạ, lấy Kinh Thánh mà bày tỏ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
28ⲚⲀϤⲤⲞϨⲒ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲦⲀϪⲢⲞ ⲚⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤⲦⲀⲘⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.