Sứ đồ
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 12

Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đang thuở đó, vua Hê-rốt hà hiếp một vài người trong Hội thánh.
1ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ Ⲁ- ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲀϤⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈϤϪⲒϪ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲈϮⲘⲔⲀϨ ⲚⲰⲞⲨ.
2Vua dùng gươm giết Gia-cơ là anh của Giăng;
2ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲠⲤⲞⲚ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲦⲤⲎϤⲒ.
3thấy điều đó vừa ý người Giu-đa, nên cũng sai bắt Phi-e-rơ nữa.
3ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ϪⲈ ⲠⲒϨⲰⲂ ⲢⲀⲚⲰⲞⲨ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲦⲞⲦϤ ⲈϬⲰⲠⲒ ⲘⲠⲔⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲈⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲦⲔⲰⲂ.
4Bấy giờ nhằm ngày ăn bánh không men. Vậy, vua bắt người và hạ ngục, phó cho bốn ngũ binh canh giữ, mỗi ngũ có bốn tên lính. Vua toan đợi lúc xong lễ Vượt Qua, thì bắt người ra hầu trước mặt dân chúng.
4ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϬⲞⲠϤ ⲀϤⲬⲀϤ ϦⲈⲚⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ ⲈⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲆ ⲚϢⲰⲠ ⲘⲘⲀⲦⲞⲒ ⲈⲐⲢⲞⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞϤ ⲈϤⲘⲈⲨⲒ ⲈⲈⲚϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ.
5Vậy, Phi-e-rơ bị cầm trong khám, còn Hội thánh cứ cầu nguyện Đức Chúa Trời cho người luôn.
5ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ ⲚⲀⲤⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ⲆⲈ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲈⲘⲀϢⲰ ϨⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚϪⲈϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ.
6Vả, đêm rạng ngày mà Hê-rốt định bắt Phi-e-rơ ra hầu, người đang mang hai xiềng, ngủ giữa hai tên lính, và trước cửa có quân canh giữ ngục.
6ϨⲞⲦⲈ ⲆⲈ ⲈϤⲚⲀⲈⲚϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲚϪⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲀϤⲈⲚⲔⲞⲦ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲞⲨⲦⲈ ⲘⲀⲦⲞⲒ ⲂⲈϤⲘⲎⲢ ⲚϨⲀⲖⲨⲤⲒⲤ ⲂϮ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚϨⲀⲚⲀⲢⲈϨ ⲆⲈ ϨⲒⲢⲈⲚ ⲚⲒⲢⲰⲞⲨ ⲈⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ.
7Thình lình, một thiên sứ của Chúa đến, và có ánh sáng soi trong ngục tối. Thiên sứ đập vào sường Phi-e-rơ, đánh thức người, mà rằng: Hãy mau chờ dậy. Xiềng bèn rớt ra khỏi tay người.
7ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲎⲒ ⲈⲦⲀϤⲔⲒⲘ ⲆⲈ ⲈⲠⲤⲪⲒⲢ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲈⲒ ⲚϪⲈⲚⲒϨⲀⲖⲨⲤⲒⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤϪⲒϪ.
8Kế đó, thiên sứ nói rằng: Hãy nịt lưng và mang dép vào đi. Phi-e-rơ làm theo. Thiên sứ lại tiếp: Hãy mặc áo ngoài và theo ta.
8ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲞⲢⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀ ⲠⲈⲔⲤⲨⲚⲆⲀⲖⲒⲞⲚ ⲈⲢⲀⲦⲔ ⲀϤⲒⲢⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϪⲞⲖϨⲔ ⲘⲠⲈⲔϨⲂⲰⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ.
9Phi-e-rơ ra theo; chẳng biết điều thiên sứ làm đó là thật, song tưởng mình thấy sự hiện thấy.
9ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲘⲎⲒ ⲠⲈⲦⲈ ⲚⲀϤϢⲞⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲀϤⲘⲈⲨⲒ ⲆⲈ ϪⲈ ⲞⲨϨⲞⲢⲀⲘⲀ ⲠⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ.
10Khi qua khỏi vọng canh thứ nhất, rồi vọng thứ nhì, thì đến nơi cửa sắt, là cửa thông vào thành; cửa đó tự mở ra trước mặt hai người, rồi hai người vượt ra khỏi, đi lên đàng cái, tức thì thiên sứ lìa Phi-e-rơ.
10ⲈⲦⲀⲨⲤⲒⲚⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀ ⲚⲀⲢⲈϨ ⲚϨⲞⲨⲒⲦ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲘⲀϨⲂ ⲀⲨⲒ ⲈϮⲠⲨⲖⲎ ⲘⲂⲈⲚⲒⲠⲒ ⲐⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲐⲀⲒ ⲀⲤⲞⲨⲰⲚ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲀⲦⲤ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲨⲤⲈⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒϦⲒⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞϤ.
11Phi-e-rơ bèn tỉnh lại và nói rằng: Bây giờ ta nhận biết thật Đức Chúa Trời đã sai thiên sứ Ngài giải cứu ta ra khỏi tay Hê-rốt cùng khỏi điều dân Giu-đa đang mong đợi.
11ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀ ⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲒⲈⲢⲞϤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲀⲒⲈⲘⲒ ⲦⲀⲪⲘⲎ ϪⲈ ⲀⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲈϤⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀϨⲘⲈⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦϪⲒϪ ⲚⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲞⲘⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲎⲢϤ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
12Người suy nghĩ lại điều đó, rồi đến nhà Ma-ri, mẹ của Giăng, cũng gọi là Mác, là nơi có nhiều người đang nhóm lại cầu nguyện.
12ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲀϤⲒ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲘⲀⲢⲒⲀ ⲐⲘⲀⲨ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲔⲞⲤ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀⲨⲐⲞⲨⲎⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎ ϢⲈⲨⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ.
13Người gõ cửa nhà ngoài, một con đòi tên là Rô-đơ đến nghe,
13ⲈⲦⲀϤⲔⲰⲖϨ ⲆⲈ ϨⲒⲢⲈⲚ ⲪⲢⲞ ⲘⲠⲒⲠⲨⲖⲰⲚ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲖⲞⲨ ⲘⲂⲰⲔⲒ ⲈⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲈⲠⲈⲤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲢⲰⲆⲎ.
14nhận biết tiếng Phi-e-rơ nên mừng rỡ lắm, đến nỗi chẳng mở cửa, nhưng trở chạy vào báo tin rằng Phi-e-rơ đang đứng trước cửa.
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲤⲤⲞⲨⲈⲚ ⲦⲤⲘⲎ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲢⲀϢⲒ ⲘⲠⲈⲤⲞⲨⲰⲚ ⲘⲠⲒϢⲐⲰⲘ ⲈⲦⲀⲤϬⲞϪⲒ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀⲤⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϨⲒⲢⲈⲚ ⲠⲒⲠⲨⲖⲰⲚ.
15Người ta nói rằng: Mầy sảng. Song nàng quyết là quả thật. Họ bèn nói: Aáy là thiên sứ của người.
15ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲖⲞⲂⲒ ⲚⲐⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀⲤⲦⲀϪⲢⲞ ⲚⲦⲞⲦⲤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈⲦϢⲞⲠ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲈϤⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲠⲈ.
16Nhưng Phi-e-rơ cứ gõ cửa hoài. Khi mở cửa, thấy Phi-e-rơ, hết thảy đều kinh hãi.
16ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲘⲎⲚ ⲈϤⲔⲰⲖϨ ⲠⲈ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲰⲚ ⲆⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲨⲦⲰⲘⲦ.
17Nhưng người lấy tay ra dấu biểu chúng làm thinh, rồi thuật lại cho biết Chúa đã dùng cách nào cứu mình khỏi ngục; đoạn, người lại dặn rằng: Hãy cho Gia-cơ và anh em biết điều nầy. Rồi đó, người bước ra sang nơi khác.
17ⲀϤϬⲰⲢⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈϤϪⲒϪ ϪⲈ ⲬⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲀϢ ⲚⲢⲎϮ ⲀⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀⲦⲀⲘⲈ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϢⲈ ⲈⲔⲈⲘⲀ.
18Đến sáng, trong bọn lính có sự xôn xao rất lớn: vì chúng nó chẳng hay Phi-e-rơ đi đâu.
18ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲚⲒⲘⲀⲦⲞⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ϨⲀⲢⲀ ⲠⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ.
19Vua Hê-rốt sai tìm người, nhưng tìm chẳng được, bèn tra hỏi bọn lính, rồi truyền lịnh dẫn chúng nó đi giết. Đoạn, người từ xứ Giu-đê xuống thành Sê-sa-rê, ở lại tại đó.
19ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲈⲦⲀϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲘⲠⲈϤϪⲈⲘϤ ⲀϤϮⲘⲔⲀϨ ⲚⲚⲒⲢⲈϤⲀⲢⲈϨ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲈϦⲞⲐⲂⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲔⲈⲤⲀⲢⲒⲀ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ.
20Vả, vua Hê-rốt căm giận dân thành Ty-rơ và dân thành Si-đôn. Chúng đã được lòng quan hầu của vua là Ba-la-tút rồi, bèn đồng lòng đến cùng vua mà xin hòa, vì xứ họ ăn nhờ lương thực trong xứ vua.
20ⲚⲀϤϢⲞⲠ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲂⲞⲚ ⲈϤϮ ⲞⲨⲂⲈ ⲚⲀ ⲦⲨⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲒⲆⲰⲚ ⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲈⲨⲤⲞⲠ ϢⲀⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲐⲈⲦ ⲠϨⲎⲦ ⲘⲠⲖⲀⲤⲦⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲬⲎ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲞⲒⲦⲰⲚ ⲚⲦⲈⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲀⲨⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲚⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲈⲐⲂⲈ ϪⲈ ⲚⲀⲨϢⲀⲚϢ ⲚⲦⲞⲨⲬⲰⲢⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲤ ⲚⲦⲈϤⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ.
21Đến kỳ, vua Hê-rốt mặc áo chầu, ngồi trên ngai, truyền phán giữa công chúng.
21ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ ⲈϤⲐⲎϢ Ⲁ- ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ϮϨⲒⲰⲦϤ ⲚⲞⲨϨⲈⲂⲤⲰ ⲚⲞⲨⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲂⲎⲘⲀ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
22Dân chúng kêu lên rằng: Aáy là tiếng của một thần, chẳng phải tiếng người ta đâu!
22ⲠⲒⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲤⲘⲎ ⲚⲚⲞⲨϮ ⲦⲈ ⲐⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲐⲀ ⲢⲰⲘⲒ ⲀⲚ ⲦⲈ.
23Liền lúc đó, có thiên sứ của Chúa đánh vua Hê-rốt, bởi cớ chẳng nhường sự vinh hiển cho Đức Chúa Trời; và vua bị trùng đục mà chết.
23ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲆⲈ ⲀⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤϢⲀⲢⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲪⲘⲀ ϪⲈ ⲘⲠⲈϤϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢϬⲒϤⲈⲚⲦ ⲀϤⲘⲞⲨ.
24Bấy giờ, đạo Đức Chúa Trời tấn tới rất nhiều, càng ngày càng tràn thêm ra.
24ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤⲀⲒⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲀϢⲀⲒ.
25Ba-na-ba và Sau-lơ làm chức vụ mình xong rồi, bèn từ thành Giê-ru-sa-lem trở về thành An-ti-ốt, dẫn theo Giăng, cũng gọi là Mác.
25ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ ⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚϮⲆⲒⲀⲔⲞⲚⲒⲀ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲀⲨⲒⲚⲒ ⲘⲠⲔⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨϮⲢⲈⲚϤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲔⲞⲤ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.