Phil
Chapter 1

Phil

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testame…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Phao-lô và Ti-mô-thê, tôi tớ của Đức Chúa Jêsus Christ, gởi cho hết thảy các thánh đồ trong Đức Chúa Jêsus Christ, ở thành Phi líp, cùng cho các giám mục và các chấp sự:
1ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲒⲘⲞⲐⲈⲞⲤ ⲚⲒⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲚⲒⲀⲄⲒⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲒⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲠⲒⲤⲔⲞⲠⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲆⲒⲀⲔⲰⲚ.
2nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!
2ⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲦϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
3Mỗi khi tôi nhớ đến anh em, thì cảm tạ Đức Chúa Trời tôi,
3ϮϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲚ ⲠⲀⲚⲞⲨϮ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ⲦⲎⲢϤ.
4và mỗi khi cầu nguyện, tôi hằng cầu cho hết thảy anh em cách hớn hở,
4ⲈϮⲢⲀ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϦⲈⲚⲚⲀⲦⲰⲂϨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀϢⲒ ⲈⲒⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲦⲰⲂϨ
5vì cớ từ buổi ban đầu cho đến bây giờ, anh em đã được thông công trong sự tấn tới của đạo Tin Lành;
5ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲦϢⲪⲎⲢ ⲈⲦⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϨⲞⲨⲒⲦ ϢⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲚⲞⲨ.
6tôi tin chắc rằng Đấng đã khởi làm việc lành trong anh em, sẽ làm trọn hết cho đến ngày của Đức Chúa Jêsus Christ.
6ⲈⲢⲈ ⲠⲀϨⲎⲦ ⲐⲎⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲪⲀⲒ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ϤⲚⲀϪⲈⲔ ⲞⲨϨⲰⲂ ⲈⲚⲀⲚⲈϤ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
7Tôi nghĩ đến hết thảy anh em dường ấy, là phải lắm; vì anh em ở trong lòng tôi, dầu trong vòng xiềng xích tôi, hoặc trong khi binh vực và làm chứng đạo Tin Lành, thì anh em cũng có dự phần ân điển đã ban cho tôi.
7ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈ ⲞⲨϨⲰⲂ ⲘⲘⲎⲒ ⲚⲎⲒ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲈⲨⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲬⲎ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲀϨⲎⲦ ⲚⲈⲘ ϦⲈⲚⲚⲀⲤⲚⲀⲨϨ ⲚⲈⲘ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲦⲀⲀⲠⲞⲖⲞⲄⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲠⲦⲀϪⲢⲞ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢ ⲈⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘⲎⲒ.
8Đức Chúa Trời cũng chứng rằng: tôi lấy lòng yêu dấu của Đức Chúa Jêsus Christ mà trìu mến anh em.
8ⲠⲀⲘⲈⲐⲢⲈ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈϮⲘⲈⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲒⲘⲈⲦϢⲀⲚⲐⲘⲀϦⲦ ⲚⲦⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
9Lại, điều tôi xin trong khi cầu nguyện, ấy là lòng yêu thương của anh em càng ngày càng chan chứa hơn, trong sự thông biết và sự suy hiểu,
9ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲠⲈϮⲦⲰⲂϨ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϨⲒⲚⲀ ⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲄⲀⲠⲎ ⲈⲦⲒ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲔⲈⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲚⲦⲈⲤⲈⲢϨⲞⲨⲞ ϦⲈⲚⲠⲈⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲈⲤⲐⲈⲤⲒⲤ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
10để nghiệm thử những sự tốt lành hơn, hầu cho anh em được tinh sạch không chỗ trách được, cho đến ngày Đấng Christ,
10ⲈⲐⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲆⲞⲔⲒⲘⲀⲌⲒⲚ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢⲚⲞϤⲢⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲦⲞⲨⲂⲎⲞⲨⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲀⲦϬⲢⲞⲠ ⲈⲠⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
11được đầy trái công bình đến bởi Đức Chúa Jêsus Christ, làm cho sáng danh và khen ngợi Đức Chúa Trời.
11ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲈϨ ⲚⲞⲨⲦⲀϨ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲠⲒⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈⲨⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲦⲀⲒⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
12Hỡi anh em, tôi muốn anh em biết rằng điều xảy đến cho tôi đã giúp thêm sự tấn tới cho đạo Tin Lành,
12ϮⲞⲨⲰϢ ⲆⲈ ⲈⲐⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲘⲘⲞⲒ ⲀⲨⲒ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲈⲨⲠⲢⲞⲔⲞⲠⲎ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ.
13đến nỗi chốn công đường và các nơi khác đều rõ tôi vì Đấng Christ mà chịu xiềng xích.
13ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲀⲤⲚⲀⲨϨ ⲚⲦⲞⲨϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲢⲈⲦⲰⲢⲒⲞⲚ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲤⲰϪⲠ.
14Phần nhiều trong anh em nhân tôi bị xiềng xích mà có lòng tin rất lớn trong Đấng Christ, dám truyền đạo Đức Chúa Trời chẳng sợ hãi gì.
14ⲞⲨⲞϨ ⲠϨⲞⲨⲞ ⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲤⲈⲬⲀ ϨⲐⲎⲞⲨ ⲈⲚⲀⲤⲚⲀⲨϨ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲚⲤⲈⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲦⲈⲢϨⲞϮ.
15Thật có một đôi người vì lòng ganh tị và cãi lẫy mà rao truyền Đấng Christ, nhưng cũng có kẻ lấy ý tốt mà rao truyền.
15ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲘⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨⲪⲐⲞⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϢϬⲚⲎⲚ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨϮⲘⲀϮ ⲤⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
16Những người nầy làm bởi lòng yêu mến, biết rằng: tôi được lập lên để binh vực đạo Tin Lành.
16ⲚⲀⲒ ⲘⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲄⲀⲠⲎ ⲈⲨⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲈⲒⲬⲎ ⲈⲨⲀⲠⲞⲖⲞⲄⲒⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ.
17Còn những người kia, vì ý phe đãng xui giục, có lòng rao truyền Đấng Christ cách không ngay thật, tưởng thêm khổ não cho sự xiềng xích tôi.
17ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲞⲨϢϬⲚⲎⲚ ⲤⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲦⲞⲨⲂⲞ ⲀⲚ ⲈⲨⲘⲈⲨⲒ ⲈⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲞⲨϨⲞϪϨⲈϪ ⲚⲚⲀⲤⲚⲀⲨϨ.
18Song có hề gì! Dẫu thế nào đi nữa, hoặc làm bộ, hoặc thật thà, Đấng Christ cũng được rao truyền; ấy vì đó tôi đang mừng rỡ, và sẽ còn mừng rỡ nữa.
18ⲀϦⲞϤ ϪⲈ ⲠⲖⲎⲚ ϦⲈⲚⲤⲘⲞⲦ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲒⲦⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲖⲰⲒϪⲒ ⲒⲦⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲤⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲪⲀⲒ ϮⲢⲀϢⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲒⲈⲢⲀϢⲒ ⲞⲚ.
19Vì tôi biết rằng nhờ anh em cầu nguyện, và nhờ Thánh Linh của Đức Chúa Jêsus Christ giúp đỡ, thì điều nầy sẽ trở làm ích cho sự rỗi tôi.
19ϮⲈⲘⲒ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲎⲒ ⲈⲨⲞⲨϪⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲈⲦⲈⲚⲦⲰⲂϨ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
20Tôi có lòng trông cậy chắc chắn nầy, việc chi tôi cũng chẳng hổ thẹn cả, nhưng bao giờ cũng thế, tôi nói cách tự do mọi bề, như vậy, dầu tôi sống hay chết, Đấng Christ sẽ được cả sáng trong mình tôi.
20ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲀϪⲒⲚϪⲞⲨϢⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲀϨⲈⲖⲠⲒⲤ ϪⲈ ϮⲚⲀϢⲒⲠⲒ ⲀⲚ ϦⲈⲚϨⲖⲒ ⲀⲖⲖⲀ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲢⲎⲤⲒⲀ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ϮⲚⲞⲨ ⲈϤⲈⲀⲒⲀⲒ ⲚϪⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲀⲤⲰⲘⲀ ⲒⲦⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲰⲚϦ ⲒⲦⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲘⲞⲨ.
21Vì Đấng Christ là sự sống của tôi, và sự chết là điều ích lợi cho tôi vậy.
21ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ⲠⲀⲰⲚϦ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲘⲞⲨ ⲞⲨϨⲎⲞⲨ ⲚⲎⲒ ⲠⲈ.
22Ví thử tôi cứ sống trong xác thịt, là ích lợi cho công khó tôi, thì tôi chẳng biết nên lựa điều chi.
22ⲒⲤϪⲈ ⲠⲒⲰⲚϦ ϦⲈⲚⲦⲤⲀⲢⲜ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲞⲨⲦⲀϨ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲎⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀⲤⲞⲦⲠϤ ⲚϮⲈⲘⲒ ⲀⲚ.
23Tôi bị ép giữa hai bề muốn đi ở với Đấng Christ, là điều rất tốt hơn;
23ⲤⲈⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲀ ⲈⲤⲈⲚⲦⲞⲦ ⲈⲂⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲄⲀⲢ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ϤⲤⲞⲦⲠ.
24nhưng tôi cứ ở trong xác thịt, ấy là sự cần hơn cho anh em.
24ⲠⲒϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲦⲤⲀⲢⲜ ⲞⲨⲀⲚⲀⲄⲔⲈⲞⲚ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲠⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
25Trong sự tin chắc đó, tôi biết rằng tôi sẽ cứ còn lại và ở với hết thảy anh em, để giúp đức tin anh em được tấn tới và vui vẻ;
25ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲈⲢⲈ ⲠⲀϨⲎⲦ ⲐⲎⲦ ϮⲈⲘⲒ ϪⲈ ϮⲚⲀⲞϨⲒ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲠⲢⲞⲔⲞⲠⲎ ⲚⲈⲘ ⲪⲢⲀϢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲀϨϮ.
26hầu cho khi tôi lại đến cùng anh em, anh em sẽ nhân tôi mà có nhiều cớ khoe mình luôn trong Đức Chúa Jêsus Christ.
26ϨⲒⲚⲀ ⲠⲈⲦⲈⲚϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲚⲦⲈϤⲈⲢϨⲞⲨⲞ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲀϪⲒⲚⲒ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲞⲚ ⲚⲔⲈⲤⲞⲠ.
27Duy anh em phải ăn ở một cách xứng đáng với đạo Tin Lành của Đấng Christ, để hoặc khi đến thăm anh em, hoặc khi vắng mặt, tôi cũng biết rằng anh em một lòng đứng vững, đồng tâm chống cự vì đức tin của đạo Tin Lành, phàm sự chẳng để cho kẻ thù nghịch ngăm dọa mình;
27ⲘⲞⲚⲞⲚ ⲀⲢⲒⲠⲞⲖⲒⲦⲈⲨⲈⲤⲐⲈ ϦⲈⲚⲠⲈⲘⲠϢⲀ ⲘⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲀⲒϢⲀⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲒⲦⲈ ⲚϮϦⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀⲚ ⲚⲦⲀⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲞⲨⲰⲦ ⲞⲨⲮⲨⲬⲎ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢ ⲚϦⲒⲤⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ.
28điều đó là một chứng nghiệm chúng nó phải hư mất, còn anh em được cứu rỗi; và ấy là từ nơi Đức Chúa Trời,
28ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲞϢⲠ ⲀⲚ ϦⲈⲚϨⲖⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲎ ⲈϮⲞⲨⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲠⲞⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲦⲀⲔⲞ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲞⲨⲞⲨϪⲀⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ.
29Ngài nhân Đấng Christ, ban ơn cho anh em, không những tin Đấng Christ mà thôi, lại phải chịu khổ vì Ngài nữa,
29ϪⲈ ⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚϨⲘⲞⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲞⲨ ⲘⲞⲚⲞⲚ ⲈⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϢⲈⲠⲘⲔⲀϨ ⲞⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ.
30là phải chịu cùng một cuộc chiến tranh như anh em đã thấy ở nơi tôi và hiện nay còn nghe nói có nơi tôi.
30ⲈⲠⲀⲒⲀⲄⲰⲚ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ ⲚⲈⲘ ϮⲚⲞⲨ ⲞⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲚϦⲎⲦ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.