Gi 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời.
1ϦⲈⲚ ⲦⲀⲢⲬⲎ ⲚⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲀϤⲬⲎ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ.
2Ban đầu Ngài ở cùng Đức Chúa Trời.
2ⲪⲀⲒ ⲈⲚⲀϤⲬⲎ ⲒⲤϪⲈⲚ ϨⲎ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ.
3Muôn vật bởi Ngài làm nên, chẳng vật chi đã làm nên mà không bởi Ngài.
3ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦϬⲚⲞⲨϤ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ
4Trong Ngài có sự sống, sự sống là sự sáng của loài người.
4ⲚⲈ ⲠⲰⲚϦ ⲠⲈⲦⲈⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲰⲚϦ ⲚⲈⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈ.
5Sự sáng soi trong tối tăm, tối tăm chẳng hề nhận lấy sự sáng.
5ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲬⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈ ⲠⲒⲬⲀⲔⲒ ⲦⲀϨⲞϤ.
6Có một người Đức Chúa Trời sai đến, tên là Giăng.
6ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲀⲨⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ.
7Người đến để làm chứng, là làm chứng về sự sáng, hầu cho bởi người ai nấy đều tin.
7ⲪⲀⲒ ⲀϤⲒ ⲈⲨⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲀϨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ.
8Chính người chẳng phải là sự sáng, song người phải làm chứng về sự sáng.
8ⲚⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ.
9Sự sáng nầy là sự sáng thật, khi đến thế gian soi sáng mọi người.
9ⲚⲀϤϢⲞⲠ ⲚϪⲈⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
10Ngôi Lời ở thế gian, và thế gian đã làm nên bởi Ngài; nhưng thế gian chẳng từng nhìn biết Ngài.
10ⲚⲀϤⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲤⲞⲨⲰⲚϤ.
11Ngài đã đến trong xứ mình, song dân mình chẳng hề nhận lấy.
11ⲀϤⲒ ϨⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲞⲨϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲦⲈⲚⲞⲨϤ ⲘⲠⲞⲨϢⲞⲠϤ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
12Nhưng hễ ai đã nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Đức Chúa Trời, là ban cho những kẻ tin danh Ngài,
12ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨϢⲞⲠϤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀϤϮⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲈⲢϢⲎⲢⲒ ⲚⲚⲞⲨϮ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ.
13là kẻ chẳng phải sanh bởi khí huyết, hoặc bởi tình dục, hoặc bởi ý người, nhưng sanh bởi Đức Chúa Trời vậy.
13ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲤⲚⲞϤ ⲀⲚ ⲚⲈⲞⲨⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲞⲨⲰϢ ⲚⲤⲀⲢⲜ ⲀⲚ ⲚⲈⲞⲨⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲞⲨⲰϢ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲀⲚ ⲚⲈⲀⲖⲖⲀ ⲈⲦⲀⲨⲘⲀⲤⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲨϮ.
14Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.
14ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲤⲀⲢⲜ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲠⲈϤⲰⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨϢⲎⲢⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲈϤⲘⲈϨ ⲚϨⲘⲞⲦ ⲚⲈⲘ ⲘⲈⲐⲘⲎⲒ.
15Giăng làm chứng về Ngài khi kêu lên rằng: Aáy là về Ngài mà ta đã nói: Đấng đến sau ta trổi hơn ta, vì Ngài vốn trước ta.
15ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲒϪⲞϤ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲰⲒ ⲀϤⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲈⲢⲞⲒ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨϢⲞⲢⲠ ⲈⲢⲞⲒ ⲢⲰ ⲠⲈ
16Vả, bởi sự đầy dẫy của Ngài mà chúng ta đều có nhận được, và ơn càng thêm ơn.
16ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲦⲎⲢⲈⲚ ⲀⲚϬⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲘⲞϨ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲚⲦϢⲈⲂⲒⲰ ⲚⲞⲨϨⲘⲞⲦ.
17Vì luật pháp đã ban cho bởi Môi-se, còn ơn và lẽ thật bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà đến.
17ϪⲈ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
18Chẳng hề ai thấy Đức Chúa Trời; chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Đấng đã giải bày Cha cho chúng ta biết.
18ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲚⲈϨ ⲠⲒⲘⲞⲚⲞⲄⲈⲚⲎ ⲤⲚⲚⲞⲨϮ ⲪⲎ ⲈⲦⲬⲎ ϦⲈⲚⲔⲈⲚϤ ⲘⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈⲦⲀϤⲤⲀϪⲒ.
19Nầy là lời chứng của Giăng, khi dân Giu-đa sai mấy thầy tế lễ, mấy người Lê-vi từ thành Giê-ru-sa-lem đến hỏi người rằng: Oâng là ai?
19ⲞⲨⲞϨ ⲐⲀⲒ ⲦⲈ ϮⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲎⲂ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲖⲈⲨⲒⲦⲎⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲈⲚϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲚⲒⲘ.
20Người xưng ra, chẳng chối chi hết, xưng rằng mình không phải là Đấng Christ.
20ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲘⲠⲈϤϪⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲚϨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
21Họ lại hỏi: Vậy thì ông là ai? phải là Ê-li chăng? Người trả lời: Không phải. Oâng phải là đấng tiên tri chăng: Người trả lời: Không phải.
21ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈⲚϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲎⲖⲒⲀⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ.
22Họ bèn nói: Vậy thì ông là ai? hầu cho chúng tôi trả lời cùng những người đã sai chúng tôi đến. Oâng tự xưng mình là ai:
22ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲚⲒⲘ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚϪⲈⲘⲠϢⲒⲚⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲔϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲐⲂⲎⲦⲔ.
23Người trả lời: Ta là tiếng của người kêu trong đồng vắng rằng: Hãy ban đường của Chúa cho bằng, như đấng tiên tri Ê-sai đã nói.
23ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ϮⲤⲘⲎ ⲈⲦⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ϪⲈ ⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲚϪⲈⲎⲤⲀⲒⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ.
24Những kẻ chịu sai đến cùng Giăng đều là người Pha-ri-si.
24ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ
25Họ lại hỏi rằng: Nếu ông chẳng phải Đấng Christ, chẳng phải Ê-li, chẳng phải đấng tiên tri, thì cớ sao ông làm phép báp têm?
25ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈⲚϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲔϮⲰⲘⲤ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲞⲨⲆⲈ ⲎⲖⲒⲀⲤ ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
26Giăng trả lời: Về phần ta, ta làm phép báp têm bằng nước; nhưng có một Đấng ở giữa các ngươi mà các ngươi không nhận biết.
26ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲰⲘⲤ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϦⲈⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲎϮ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ
27Aáy là Đấng đến sau ta, ta chẳng đáng mở dây giày Ngài.
27ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲰⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϮⲘⲠϢⲀ ⲀⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀϮⲞⲨⲰ ⲚⲞⲨⲘⲞⲨⲤⲈⲢ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲐⲰⲞⲨⲒ.
28Những việc đó đã xảy ra tại thành Bê-tha-ni, bên kia sông Giô-đanh, là nơi Giăng làm phép báp têm.
28ⲚⲀⲒ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲂⲎⲐⲀⲚⲒⲀ ϨⲒⲘⲎⲢ ⲘⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎⲤ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ϮⲰⲘⲤ ⲘⲘⲞϤ.
29Qua ngày sau, Giăng thấy Đức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời, là Đấng cất tội lỗi thế gian đi.
29ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤ ⲠⲒϨⲒⲎⲂ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲰⲖⲒ ⲘⲪⲚⲞⲂⲒ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
30Aáy về Đấng đó mà ta đã nói: Có một người đến sau ta, trổi hơn ta, vì người vốn trước ta.
30ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲒϪⲞⲤ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲐⲂⲎⲦⲔ ϪⲈ ϤⲚⲎⲞⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲰⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲀϤⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲈⲢⲞⲒ ϪⲈ ⲞⲨϢⲞⲢⲠ ⲈⲢⲞⲒ ⲢⲰ ⲠⲈ.
31Về phần ta, ta vốn chẳng biết Ngài; nhưng ta đã đến làm phép báp-tem bằng nước, để Ngài được tỏ ra cho dân Y-sơ-ra-ên.
31ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲀⲒⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ⲀⲒⲒ ⲈϮⲰⲘⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ.
32Giăng lại còn làm chứng nầy nữa: Ta đã thấy Thánh Linh từ trời giáng xuống như chim bò câu, đậu trên mình Ngài.
32ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈϦⲢⲎ ⲒⲈϪⲰϤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨϬⲢⲞⲘⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲀϤⲞϨⲒ ϨⲒϪⲰϤ.
33Về phần ta, ta vốn không biết Ngài; nhưng Đấng sai ta làm phép báp-tem bằng nước có phán cùng ta rằng: Đấng mà ngươi sẽ thấy Thánh Linh ngự xuống đậu lên trên, ấy là Đấng làm phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
33ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲀⲒⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲈϮⲰⲘⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲔⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲞϨⲒ ϨⲒϪⲰϤ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϮⲰⲘⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ
34Ta đã thấy, nên ta làm chứng rằng: Aáy chính Ngài là Con Đức Chúa Trời.
34ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
35Ngày mai, Giăng lại ở đó với hai môn đồ mình;
35ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲚⲀⲢⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚⲈⲘ ⲂⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ
36nhìn Đức Chúa Jêsus đi ngang qua, bèn nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời!
36ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤⲘⲞϢⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤ ⲠⲒϨⲎⲒⲂ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
37Hai môn đồ nghe lời đó, bèn đi theo Đức Chúa Jêsus.
37ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲂⲚⲦⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
38Đức Chúa Jêsus vừa xây lại, thấy hai người đi theo mình, thì phán rằng: Các ngươi tìm chi? Thưa rằng: Ra-bi (nghĩa là Thầy), Thầy ở đâu?
38ⲈⲦⲀϤⲪⲞⲚϨϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ϢⲀⲨⲞⲨⲀϨⲘⲈϤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲀⲔϢⲞⲠ ⲐⲰⲚ.
39Ngài phán rằng: Hãy đến xem. Vậy, hai người đi, thấy nơi Ngài ở, và ở lại cùng Ngài trong ngày đó; lúc bấy giờ độ chừng giờ thứ mười.
39ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲀⲨ ⲀⲨⲒ ⲞⲨⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲀϤϢⲞⲠ ⲐⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲀⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲪⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚⲀϪⲠ Ⲓ- ⲠⲈ.
40Trong hai người đã nghe điều Giăng nói và đi theo Đức Chúa Jêsus đó, một là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ.
40ⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ ⲆⲈ ⲠⲤⲞⲚ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲂ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ.
41Trước hết người gặp anh mình là Si-môn, thì nói rằng: Chúng ta đã gặp Đấng Mê-si (nghĩa là Đấng Christ).
41ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲘⲠⲈϤⲤⲞⲚ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚϪⲒⲘⲒ ⲘⲘⲈⲤⲒⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠⲈϤⲞⲨⲰϨⲈⲘ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
42Người bèn dẫn Si-môn đến cùng Đức Chúa Jêsus. Ngài vừa ngó thấy Si-môn, liền phán rằng: Ngươi là Si-môn, con của Giô-na; ngươi sẽ được gọi là Sê-pha (nghĩa là Phi-e-rơ).
42ⲪⲀⲒ ⲀϤⲈⲚϤ ϨⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲔ ϪⲈ ⲔⲎⲪⲀ ⲪⲎ ⲈϢⲀⲨⲞⲨⲀϨⲘⲈϤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ.
43Qua ngày sau, Đức Chúa Jêsus muốn qua xứ Ga-li-lê, tìm Phi-líp, mà phán rằng: Hãy theo ta.
43ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲒ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲘⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ.
44Vả, Phi-líp là người Bết-sai-đa, đồng thành với Anh-rê và Phi-e-rơ.
44ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲞⲨⲢⲈⲘⲂⲎⲐⲤⲀⲒⲆⲀ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲂⲀⲔⲒ ⲚⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ.
45Phi-líp gặp Na-tha-na-ên, nói với người rằng: Chúng ta đã gặp Đấng mà Môi-se có chép trong luật pháp, và các đấng tiên tri cũng có nói đến; ấy là Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, con của Giô-sép.
45ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲆⲈ ⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚⲚⲀⲐⲀⲚⲀⲎⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲤϦⲀⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϨⲒ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲀⲚϪⲈⲘϤ ⲈⲦⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ ⲠⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ.
46Na-tha-na-ên nói rằng: Há có vật gì tốt ra từ Na-xa-rét được sao? Phi-líp nói: Hãy đến xem.
46ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲚⲀⲐⲀⲚⲀⲎⲖ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲠⲈϪⲈ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲀⲨ.
47Đức Chúa Jêsus thấy Na-tha-na-ên đến cùng mình, bèn phán về người rằng: Nầy, một người Y-sơ-ra-ên thật, trong người không có điều dối trá chi hết.
47ⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲚⲀⲐⲀⲚⲀⲎⲖ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϪⲈ ⲒⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲒⲤ ⲞⲨⲒⲤⲢⲀⲎⲖⲒⲦⲎⲤ ⲘⲘⲞⲚ ⲆⲞⲖⲞⲤ ⲚϦⲎⲦϤ
48Na-tha-na-ên thưa rằng: Bởi đâu thầy biết tôi? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trước khi Phi-líp gọi ngươi, ta đã thấy ngươi lúc ở dưới cây vả.
48ⲠⲈϪⲈ ⲚⲀⲐⲀⲚⲀⲎⲖ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲔⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲒ ⲐⲰⲚ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲠⲀⲦⲈ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲔ ⲈⲔⲬⲎ ϦⲀⲦⲞⲦⲤ ⲚϮⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲔ.
49Na-tha-na-ên lại nói: Lạy thầy, thầy là Con Đức Chúa Trời, thầy là Vua dân Y-sơ-ra-ên!
49ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲀⲐⲀⲚⲀⲎⲖ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲀⲒ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲘⲠⲒⲤⲖ.
50Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Vì ta đã phán cùng ngươi rằng ta thấy ngươi dưới cây vả, thì ngươi tin; ngươi sẽ thấy việc lớn hơn điều đó!
50ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲔ ϦⲀⲢⲀⲦⲤ ⲚϮⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲬⲚⲀϨϮ ϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲈⲚⲀⲒ ⲈⲔⲈⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
51Ngài lại phán: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ thấy trời mở ra, và thiên sứ của Đức Chúa Trời lên xuống trên Con người.
51ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲚⲀⲨ ⲈⲦⲪⲈ ⲈⲤⲞⲨⲎ ⲚⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲨⲚⲀ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲤⲀⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.