Lu
Chapter 24
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Ngày thứ nhất trong tuần lễ, khi mờ sáng, các người đàn bà ấy lấy thuốc thơm đã sửa soạn đem đến mồ Ngài.
1ϦⲈⲚ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲀⲨⲒ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲈⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲚⲒⲤⲐⲞⲒ ⲈⲦⲀⲨⲤⲈⲂⲦⲰⲦⲞⲨ.
2Họ thấy hòn đá đã lăn ra khỏi cửa mồ;
2ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲰⲚⲒ ⲈⲀⲨⲤⲔⲈⲢⲔⲰⲢϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲘϨⲀⲨ.
3nhưng bước vào, không thấy xác Đức Chúa Jêsus.
3ⲈⲦⲀⲨϢⲈ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲘⲠⲞⲨϪⲈⲘ ⲠⲤⲰⲘⲀ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
4Đang khi không biết nghĩ làm sao, xảy có hai người nam mặt áo sáng như chớp, hiện ra trước mặt họ.
4ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲨⲈⲢⲀⲠⲞⲢⲒⲤⲐⲈ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲢⲰⲘⲒ ⲂⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚϨⲈⲂⲤⲰ ⲈⲨϨⲒⲤⲈⲦⲈⲂⲢⲎϪ ⲈⲂⲞⲖ.
5Họ đang thất kinh, úp mặt xuống đất; thì hai người ấy nói rằng: Sao các ngươi tìm người sống trong vòng kẻ chết?
5ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲢⲒⲔⲒ ⲘⲠⲞⲨϨⲞ ⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲠⲈⲦⲞⲚϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ
6Ngài không ở đây đâu, song Ngài đã sống lại. Hãy nhớ khi Ngài còn ở xứ Ga-li-lê, phán cùng các ngươi thể nào,
6ⲚϤⲬⲎ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀⲢⲒⲪⲘⲈⲨⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲒ ⲈϤϦⲈⲚ ϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ
7Ngài đã phán rằng: Con người phải bị nộp trong tay kẻ có tội, phải bị đóng đinh trên cây thập tự, và ngày thứ ba phải sống lại.
7ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲚⲦⲞⲨϮ ⲘⲠϢⲎ ⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲚϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲰⲚϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀϨⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ.
8Họ bèn nhớ lại những lời Đức Chúa Jêsus đã phán.
8ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲚⲈϤⲤⲀϪⲒ
9Họ ở mồ trở về, rao truyền mọi sự ấy cho mười một sứ đồ và những người khác.
9ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲀⲨⲦⲀⲘⲈ ⲠⲒⲒⲀ ⲈⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲰϪⲠ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
10Aáy là Ma-ri Ma-đơ-len, Gian-nơ, và Ma-ri mẹ của Gia-cơ, cùng các đàn bà khác đi với họ đã rao truyền như vậy cho các sứ đồ.
10ⲚⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲆⲈ ⲦⲈ ϮⲘⲀⲄⲆⲀⲖⲒⲚⲎ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲀ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲚⲦⲈⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲰϪⲠ ⲈⲐⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨϪⲰ ⲚⲚⲀⲒ ⲚⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ
11Song các sứ đồ không tin, cho lời ấy như là hư không.
11ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲚϪⲈⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲞⲨⲘⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲈⲂϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲦⲈⲚϨⲞⲦⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ.
12Dầu vậy, Phi-e-rơ đứng dậy, chạy đến mồ, cúi xuống mà dòm, chỉ thấy vải liệm ở trên đất, đoạn về nhà, lạ lùng cho việc đã xảy ra.
12ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤϬⲞϪⲒ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲘⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒϨⲂⲰⲤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠⲈϤⲎⲒ ⲈϤⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ.
13Cũng trong ngày ấy, có hai môn đồ đi đến làng kia, gọi là Em-ma-út, cách thành Giê-ru-sa-lem sáu mươi ếch-ta-đơ;
13ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲂⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲨⲚⲀ ⲈⲞⲨϮⲘⲒ ⲈⲤⲞⲨⲎⲞⲨ ⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲀⲨ ⲜⲚⲤⲦⲀⲆⲒⲞⲚ ⲈⲠⲈⲤⲢⲀⲚ ⲈⲘⲘⲀⲞⲨⲤ.
14họ đàm luận về những sự đã xảy ra.
14ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎ ⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ.
15Đang khi nói và cãi lẽ nhau, chính Đức Chúa Jêsus đến gần cùng đi đường với họ.
15ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲔⲰϮ ⲚⲐⲞϤ ϨⲰϤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
16nhưng mắt hai người ấy bị che khuất không nhìn biết Ngài được.
16ⲚⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲈϢⲦⲈⲘⲤⲞⲨⲰⲚϤ.
17Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi đang đi đường, nói chuyện gì cùng nhau vậy? Họ dừng lại, buồn bực lắm.
17ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨ ⲚⲈⲈⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲞϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲈⲨⲞⲔⲈⲘ.
18Một trong hai người tên là Cơ-lê-ô-ba, trả lời rằng: Có phải chỉ ngươi là khách lạ ở thành Giê-ru-sa-lem, không hay việc đã xảy đến tại đó cách mấy bữa rày sao?
18ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲔⲖⲈⲞⲠⲀⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲔ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲔⲈⲘⲒ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲎⲦⲤ ϦⲈⲚⲚⲀⲒⲈϨⲞⲞⲨ.
19Ngài hỏi rằng: Việc gì vậy? Họ trả lời rằng: Aáy là việc đã xảy ra cho Jêsus Na-xa-rét, một đấng tiên tri, có quyền phép trong việc làm và trong lời nói, trước mặt Đức Chúa Trời và cả chúng dân;
19ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲚⲈⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲘⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲠϨⲰⲂ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ
20làm sao mà các thầy tế lễ cả cùng các quan đề hình ta đã nộp Ngài để xử tử, và đã đóng đinh trên cây thập tự.
20ϨⲰⲤⲆⲈ ⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲢⲬⲰⲚ ⲈⲨϨⲀⲠ ⲚⲦⲈⲪⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲀϢϤ.
21Chúng tôi trông mong Ngài sẽ cứu lấy dân Y-sơ-ra-ên; dầu thể ấy, việc xảy ra đã được ba ngày rồi.
21ⲀⲚⲞⲚ ⲆⲈ ⲀⲚⲈⲢϨⲈⲖⲠⲒⲤ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈⲐⲚⲀⲤⲰϮ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲦⲈϤⲘⲀϨⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲈⲦⲀ ⲚⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ.
22Thật có mấy người đàn bà trong vòng chúng tôi đã làm cho chúng tôi lấy làm lạ lắm: khi mờ sáng, họ đến mồ,
22ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ ⲀⲨⲐⲢⲈⲚⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲚϢⲰⲢⲠ
23không thấy xác Ngài, thì về báo rằng có thiên sứ hiện đến, nói Ngài đang sống.
23ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲘⲠⲞⲨϪⲈⲘ ⲠⲈϤⲤⲰⲘⲀ ⲀⲨⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ϤⲞⲚϦ
24Có mấy người trong vòng chúng tôi cũng đi thăm mồ, thấy mọi điều y như lời họ nói; còn Ngài thì không thấy.
24ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀ ⲚⲒⲔⲈϨⲒⲞⲘⲒ ϪⲞⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲘⲠⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ
25Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hỡi những kẻ dại dột, có lòng chậm tin lời các đấng tiên tri nói!
25ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ Ⲱ- ⲚⲒⲀⲚⲞⲎⲦⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲞⲤⲔ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲈⲚⲀϨϮ ⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ
26Há chẳng phải Đấng Christ chịu thương khó thể ấy, mới được vào sự vinh hiển mình sao?
26ⲘⲎ ⲚⲀⲤⲬⲎ ⲀⲚ ⲈⲐⲢⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϬⲒ ⲚⲚⲀⲒⲘⲔⲀⲨϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲈϤⲰⲞⲨ.
27Đoạn, Ngài bắt đầu từ Môi-se rồi kế đến mọi đấng tiên tri mà cắt nghĩa cho hai người đó những lời chỉ về Ngài trong cả Kinh Thánh.
27ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲀϤⲈⲢⲘⲎ ⲚⲈⲨⲒⲚ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ.
28Khi hai người đi gần đến làng mình định đi, thì Đức Chúa Jêsus dường như muốn đi xa hơn nữa.
28ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϦⲰⲚⲦ ⲈⲠⲒϮⲘⲒ ⲈⲚⲀⲨⲚⲀϢⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈϤⲚⲀⲞⲨⲈⲒ ⲈϤⲘⲞϢⲒ.
29Nhưng họ ép Ngài dừng lại, mà thưa rằng: Xin ở lại với chúng tôi; vì trời đã xế chiều hầu tối. Vậy, Ngài vào ở lại cùng họ.
29ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞϨⲒ ⲚⲈⲘⲀⲚ ϪⲈ ⲢⲞⲨϨⲒ ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲆⲎ ⲀϤⲢⲒⲔⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲚⲦⲈϤⲞϨⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
30Đang khi Ngài ngồi ăn cùng hai người, thì lấy bánh, chúc tạ, đoạn, bẻ ra cho họ.
30ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀϤⲢⲰⲦⲈⲂ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲰⲒⲔ ⲀϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲪⲀϢϤ ⲚⲀϤϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ.
31Mắt họ bèn mở ra, mà nhìn biết Ngài; song Ngài thoạt biến đi không thấy.
31ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲞⲨⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤⲞⲨⲰⲚϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲀϤⲈⲢⲀⲐⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ.
32hai người nói cùng nhau rằng: Khi nãy đi đường, Ngài nói cùng chúng ta và cắt nghĩa Kinh Thánh, lòng chúng ta há chẳng nóng nảy sao?
32ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲎ ⲚⲀⲢⲈ ⲚⲈⲚϨⲎⲦ ⲢⲞⲔϨ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ ϨⲰⲤ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲈϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲚⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲚⲀⲚ
33Nội giờ đó, họ liền đứng dậy, trở về thành Giê-ru-sa-lem, gặp mười một sứ đồ cùng các môn đồ khác đang nhóm lại,
33ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲘⲠⲒⲒⲀ ⲈⲨⲐⲞⲨⲎⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲰⲞⲨ
34nói với họ rằng: Chúa thật đã sống lại, và hiện ra với Si-môn.
34ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲚⲦⲰⲤ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲤⲒⲘⲰⲚ
35Rồi hai người thuật lại sự đã xảy đến khi đi đường, và nhìn biết Ngài lúc bẻ bánh ra là thể nào.
35ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲈⲘ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲪⲰϢ ⲚⲦⲈⲠⲒⲰⲒⲔ.
36Môn đồ đang nói chuyện như vậy, chính Đức Chúa Jêsus hiện ra giữa đó mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
36ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲐⲞϤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϮϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲚⲰⲦⲈⲚ
37Nhưng môn đồ đều sửng sốt rụng rời, tưởng thấy thần.
37ⲈⲦⲀⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲆⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲚⲀⲨⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲠⲈ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ.
38Ngài phán rằng: Sao các ngươi bối rối, và sao trong lòng các ngươi nghi làm vậy?
38ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲢⲐⲰⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲤⲈⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲘⲈⲨⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ
39Hãy xem tay chân ta: thật chính ta. Hãy rờ đến ta, và hãy xem; thần thì không có thịt xương, mà các ngươi thấy ta có.
39ⲀⲚⲀⲨ ⲈⲚⲀϪⲒϪ ⲚⲈⲘ ⲚⲀϬⲀⲖⲀⲨϪ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ϪⲞⲘϪⲈⲘ ⲈⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ⲤⲀⲢⲜ ϨⲒ ⲔⲀⲤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲘⲘⲞⲒ.
40Đang phán vậy, Ngài giơ tay và chân ra cho xem.
40ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲀϤⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ⲈⲚⲈϤϪⲒϪ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ.
41Nhưng vì cớ môn đồ vui mừng nên chưa tin chắc, và lấy làm lạ, thì Ngài phán rằng: ỳ đây các ngươi có gì ăn không?
41ⲈⲦⲒ ⲆⲈ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲀⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲢⲀϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈⲦⲈⲚ ⲚⲬⲀⲒ ⲚⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ.
42Môn đồ dâng cho Ngài một miếng cá nướng.
42ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨϮ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲘⲈⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈⲞⲨⲦⲈⲂⲦ ⲈϤϪⲈϤϪⲰϤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲞⲨⲖϨ ⲚⲈⲂⲒⲰ.
43Ngài nhận lấy mà ăn trước mặt môn đồ.
43ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲞⲨⲘⲐⲞ ⲀϤⲞⲨⲰⲘ.
44Đoạn, Ngài phán rằng: Aáy đó là điều mà khi ta còn ở với các ngươi, ta bảo các ngươi rằng mọi sự đã chép về ta trong luật pháp Môi-se, các sách tiên tri, cùng các Thi Thiên phải được ứng nghiệm.
44ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲒ ⲈⲒⲬⲎ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲚⲦⲞⲨϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲮⲀⲖⲘⲞⲤ ⲈⲐⲂⲎⲦ
45Bấy giờ Ngài mở trí cho môn đồ được hiểu Kinh Thánh.
45ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲘⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲈⲐⲢⲞⲨⲔⲀϮ ⲈⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ.
46Ngài phán: Có lời chép rằng Đấng Christ phải chịu đau đớn dường ấy, ngày thứ ba sẽ từ kẻ chết sống lại,
46ϪⲈ ⲀⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈⲐⲢⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϢⲈⲠⲘⲔⲀϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀϨⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ
47và người ta sẽ nhân danh Ngài mà rao giảng cho dân các nước sự ăn năn để được tha tội, bắt đầu từ thành Giê-ru-sa-lem.
47ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲀ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲈⲠⲬⲀ ⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
48Các ngươi làm chứng về mọi việc đó; ta đây sẽ ban cho các ngươi điều Cha ta đã hứa,
48ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀ ⲚⲀⲒ
49còn về phần các ngươi, hãy đợi trong thành cho đến khi được mặc lấy quyền phép từ trên cao.
49ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲚⲀⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲒⲰϢ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚϮⲂⲀⲔⲒ ϢⲀⲦⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲚⲞⲨϪⲞⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠϬⲒⲤⲒ.
50Kế đó, Ngài đem môn đồ đi đến nơi xung quanh làng Bê-tha-ni, giơ tay lên mà ban phước cho.
50ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀ ⲂⲎⲐⲀⲚⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϤⲀⲒ ⲚⲚⲈϤϪⲒϪ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲀϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
51Đang khi ban phước, Ngài lìa môn đồ mà được đem lên trời.
51ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲦⲈϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀϤⲞⲨⲰϮ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲰⲖⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲦⲪⲈ.
52Môn đồ thờ lạy Ngài rồi trở về thành Giê-ru-sa-lem, mừng rỡ lắm.
52ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲢⲀϢⲒ
53Môn đồ cứ ở trong đền thờ luôn, ngợi khen Đức Chúa Trời.
53ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲬⲎ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈⲨⲤⲘⲞⲨ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.