Lu 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Có một ngày, Đức Chúa Jêsus cầu nguyện ở nơi kia. Khi cầu nguyện xong, một môn đồ thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, xin dạy chúng tôi cầu nguyện, cũng như Giăng đã dạy môn đồ mình.
1ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲀ ⲈϤⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ⲈⲦⲀϤⲔⲎⲚ ⲠⲈϪⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲀⲦⲤⲀⲂⲞⲚ ⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬ ⲈⲤⲐⲈ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲦⲤⲀⲂⲈ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
2Ngài phán rằng: Khi các ngươi cầu nguyện, hãy nói: Lạy Cha! danh Cha được thánh; nước Cha được đến;
2ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬ ⲈⲤⲐⲈ ⲀϪⲞⲤ ⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲘⲀⲢⲈϤⲦⲞⲨⲂⲞ ⲚϪⲈⲠⲈⲔⲢⲀⲚ ⲘⲀⲢⲈⲤⲒ ⲚϪⲈⲦⲈⲔⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲀⲔ ⲘⲀⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ.
3xin cho chúng tôi ngày nào đủ bánh ngày ấy;
3ⲠⲈⲚⲰⲒⲔ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲘⲎⲒϤ ⲚⲀⲚ ⲘⲘⲎⲚⲒ.
4xin tha tội chúng tôi, vì chúng tôi cũng tha kẻ mích lòng mình; và xin chớ đem chúng tôi vào sự cám dỗ!
4ⲞⲨⲞϨ ⲬⲀ ⲚⲈⲚⲚⲞⲂⲒ ⲚⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲰⲚ ⲦⲈⲚⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲈⲚⲦⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ.
5Đoạn, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Nếu một người trong các ngươi có bạn hữu, nửa đêm đến nói rằng: Bạn ơi, cho tôi mượn ba cái bánh,
5ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ϢⲪⲎⲢ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϢⲈ ϢⲀⲢⲞϤ ⲚⲦⲪⲀϢⲒ ⲘⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϢⲪⲎⲢ ⲘⲀ Ⲅ- ⲚⲰⲒⲔ ⲚⲎⲒ ⲈⲠⲞⲨϢⲀⲠ
6vì người bạn tôi đi đường mới tới, tôi không có chi đãi người.
6ϪⲈ ⲞⲨϢⲪⲎⲢ ⲚⲦⲎⲒ ⲀϤⲒ ϢⲀⲢⲞⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲪⲘⲰⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ⲪⲎ ⲈϮⲚⲀⲬⲀϤ ϦⲀⲦⲞⲦϤ.
7Nếu người kia ở trong nhà trả lời rằng: Đừng khuấy rối tôi, cửa đóng rồi, con cái và tôi đã đi ngủ, không dậy được mà lấy bánh cho anh;
7ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲪⲎ ϨⲰϤ ⲈⲦⲤⲀϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲦⲈϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢϮϦⲒⲤⲒ ⲚⲎⲒ ⲀⲒⲞⲨⲰ ⲄⲀⲢ ⲀⲒⲘⲀϢⲐⲀⲘ ⲘⲠⲀⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ⲤⲈⲬⲎ ⲚⲈⲘⲎⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲀⲘⲀⲚⲚⲔⲞⲦ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲦⲰⲚⲦ ⲚⲦⲀϮ ⲚⲀⲔ
8ta nói cùng các ngươi, dầu người ấy không chịu dậy cho bánh vì là bạn mình, nhưng vì cớ người kia làm rộn, sẽ dậy và cho người đủ sự cần dùng.
8ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲔⲀⲚ ⲀϤϢⲦⲈⲘⲦⲰⲚϤ ⲈϮ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲈϤϢⲪⲎⲢ ⲠⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲦⲈϤⲘⲈⲦⲖⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲈϤⲈⲦⲰⲚϤ ⲚⲦⲈϤϮ ⲚⲀϤ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
9Ta lại nói cùng các ngươi: Hãy xin, sẽ ban cho; hãy tìm, sẽ gặp; hãy gõ cửa, sẽ mở cho.
9ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲒⲈⲦⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϮ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲔⲰϮ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲒⲘⲒ ⲔⲰⲖϨ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀⲞⲨⲰⲚ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
10Vì hễ ai xin thì được, ai tìm thì gặp, và sẽ mở cửa cho ai gõ.
10ⲞⲨⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ϢⲀϤϬⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲔⲰϮ ϢⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲔⲰⲖϨ ϢⲀⲨⲞⲨⲰⲚ ⲚⲀϤ.
11Trong các ngươi có ai làm cha, khi con mình xin bánh mà cho đá chăng? Hay là xin cá, mà cho rắn thay vì cá chăng?
11ⲚⲒⲘ ⲆⲈ ⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈ ⲠⲈϤϢⲎⲢⲒ ⲚⲀⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲞⲨⲰⲒⲔ ⲘⲎ ϤⲚⲀϮ ⲚⲞⲨⲰⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲒⲈ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲞⲨⲦⲈⲂⲦ ⲘⲎ ⲚⲦⲈϤϢⲈⲂⲒⲰ ⲚⲞⲨⲦⲈⲂⲦ ϤⲚⲀϮ ⲚⲞⲨϨⲞϤ ⲚⲀϤ.
12Hay là xin trứng, mà cho bò cạp chăng?
12ⲒⲈ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲚⲞⲨⲤⲰⲞⲨϨⲒ ⲘⲎ ϤⲚⲀϮ ⲚⲞⲨϬⲖⲎ ⲚⲀϤ.
13Vậy nếu các ngươi là người xấu, còn biết cho con cái mình vật tốt thay, huống chi Cha các ngươi ở trên trời lại chẳng ban Đức Thánh Linh cho người xin Ngài!
13ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲤⲀⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲈϮ ⲚϨⲀⲚⲦⲀⲒⲞ ⲈⲚⲀⲚⲈⲨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲠⲞⲤⲰ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲪⲒⲰⲦ ϤⲚⲀϮ ⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ.
14Đức Chúa Jêsus đuổi một quỉ câm; khi quỉ ra khỏi, người câm liền nói được. Dân chúng đều lấy làm lạ;
14ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲔⲞⲨⲢ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲔⲞⲨⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎ ⲢⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ.
15song có mấy kẻ nói rằng: Người nầy nhờ Bê-ên-xê-bun là chúa quỉ mà trừ quỉ.
15ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ϦⲈⲚⲂⲈⲖⲌⲈⲂⲞⲨⲖ ⲠⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ.
16Kẻ khác muốn thử Ngài, thì xin Ngài một dấu lạ từ trời xuống.
16ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲈⲨⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ.
17Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, bèn phán rằng: Nước nào tự chia rẽ nhau thì tan hoang, nhà nào tự chia rẽ nhau thì đổ xuống.
17ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲚⲞⲨⲘⲈⲨⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲤϢⲀⲚⲪⲰϢ ⲈϪⲰⲤ ϢⲀⲤϢⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲎⲒ ϢⲀϤϨⲈⲒ.
18Vậy, nếu quỉ Sa-tan tự chia rẽ nhau, thì nước nó còn sao được, vì các ngươi nói ta nhờ Bê-ê-xê-bun mà trừ quỉ?
18ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ϨⲰϤ ⲀϤⲪⲰϢ ⲈϪⲰϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲠⲰⲤ ϪⲈ ⲦⲈϤⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲀϢⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲤ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϦⲈⲚⲂⲈⲖⲌⲈⲂⲞⲨⲖ ϮϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ.
19Nếu ta nhờ Bê-ên-xê-bun mà trừ quỉ, thì con các ngươi nhờ ai mà trừ quỉ? Bởi vậy, chính con các ngươi sẽ làm quan án các ngươi.
19ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϦⲈⲚⲂⲈⲖⲌⲈⲂⲞⲨⲖ ϮϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲦⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲘ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲤⲈⲈⲢⲢⲈϤϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ.
20Nhưng nếu ta cậy ngón tay Đức Chúa Trời mà trừ quỉ, thì nước Đức Chúa Trời đã đến nơi các ngươi rồi.
20ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϦⲈⲚⲞⲨⲦⲎⲂ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϮϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲀ ⲀⲤⲪⲞϨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
21Khi một người mạnh sức cầm khí giới giữ cửa nhà mình, thì của cải nó vững vàng.
21ⲈϢⲰⲠ ⲄⲀⲢ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲠⲒϪⲰⲢⲒ ϦⲞⲔϤ ⲚⲦⲈϤⲀⲢⲈϨ ⲈⲦⲈϤⲀⲨⲖⲎ ϢⲀⲢⲈ ⲚⲈϤϨⲨⲠⲀⲢⲬⲞⲚⲦⲀ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ.
22Nhưng có người khác mạnh hơn đến thắng được, thì cướp lấy khí giới người kia đã nhờ cậy, và phân phát sạch của cải.
22ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲞⲨϪⲰⲢⲒ ⲈⲢⲞϤ Ⲓ- ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϬⲢⲞ ⲈⲢⲞϤ ϢⲀϤⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈϤϦⲰⲔ ⲪⲎ ⲈⲚⲀⲢⲈ ϨⲐⲎϤ ⲬⲎ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤϪⲰⲢ ⲚⲚⲈϤϢⲰⲖ.
23Phàm ai không theo ta, thì nghịch cùng ta, ai không thâu hiệp với ta, thì tan lạc.
23ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲈⲘⲎⲒ ⲀⲚ ⲀϤϮⲞⲨⲂⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲈⲢⲤⲨⲚⲀⲄⲒⲤⲐⲈ ⲚⲈⲘⲎⲒ ϤϪⲰⲢ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲂⲞⲖ.
24Khi tà ma đã ra khỏi một người, thì đi dông dài các nơi khô khan để kiếm chỗ nghỉ. Kiếm không được, thì nó nói rằng: Ta sẽ trở về nhà ta là nơi ta mới ra khỏi.
24ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ϢⲀϤⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲘⲀⲚⲀⲐⲘⲰⲞⲨ ⲈϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨⲘⲀⲚⲘⲦⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲦⲈⲘϪⲒⲘⲒ ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ϮⲚⲀⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲠⲀⲎⲒ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ.
25Nó trở về, thấy nhà quét sạch và dọn dẹp tử tế,
25ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲚⲦⲈϤϪⲈⲘϤ ⲈϤⲤⲢⲰϤⲦ ⲈϤⲤⲢⲀϨ ⲈϤⲤⲈⲖⲤⲰⲖ
26bèn đi rủ bảy quỉ khác dữ hơn mình vào nhà mà ở; vậy số phận người nầy lại khốn khổ hơn phen trước.
26ⲦⲞⲦⲈ ϢⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚⲔⲈⲌ ⲘⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲨϨⲰⲞⲨ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲀⲚϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ϢⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲢⲈ ⲚⲒϦⲀⲈⲨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲦϨⲰⲞⲨ ⲈⲚⲈϤϨⲞⲨⲀϮ.
27Đức Chúa Jêsus đang phán những điều ấy, có một người đàn bà ở giữa dân chúng cất tiếng thưa rằng: Phước cho dạ đã mang Ngài và vú đã cho Ngài bú!
27ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈϤϪⲰ ⲚⲚⲀⲒ ⲀⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ϤⲀⲒ ⲚⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲎϢ ⲠⲈϪⲀⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲤ ⲚϮⲚⲈϪⲒ ⲈⲦⲀⲤϤⲒⲦⲔ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲘⲚⲞϮ ⲈⲦⲀⲨϢⲀⲚⲞⲨϢⲔ.
28Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Những kẻ nghe và giữ lời Đức Chúa Trời còn có phước hơn!
28ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲈⲚⲞⲨⲚⲄⲈ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞϤ.
29Khi dân chúng nhóm lại đông lắm, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Dòng dõi nầy là dòng dõi độc ác; họ xin một dấu lạ, song sẽ không cho dấu lạ nào khác hơn dấu lạ của Giô-na.
29ⲈⲨⲚⲀⲐⲰⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲀϤⲈⲢϨⲎ ⲦⲤ ⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ⲞⲨⲄⲈⲚⲈⲀ ⲈⲤϨⲰⲞⲨ ⲦⲈ ⲈⲤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲎ ⲒⲚⲒ ⲚⲚⲞⲨⲦⲎⲒϤ ⲚⲀⲤ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲠⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲒⲰⲚⲀ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
30Vì Giô-na là dấu lạ cho dân thành Ni-ni-ve, thì cũng một thể ấy, Con người sẽ là dấu lạ cho dòng dõi nầy.
30ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲀ ⲒⲰⲚⲀ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲚⲒⲢⲈⲘⲚⲒⲚⲈⲨⲎ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϨⲰϤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ.
31Đến ngày phán xét, nữ hoàng Nam phương sẽ đứng dậy với người của dòng dõi nầy và lên án họ, vì người từ nơi đầu cùng đất đến nghe lời khôn ngoan vua Sa-lô-môn, mà nầy, ở đây có Đấng hơn vua Sa-lô-môn!
31ϮⲞⲨⲢⲰ ⲚⲦⲈⲤⲀⲢⲎⲤ ⲈⲤⲈⲦⲰⲚⲤ ϦⲈⲚϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲦⲈⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲈϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲀⲦ ⲘⲠⲔⲀϨⲒ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈϮⲤⲞⲪⲒⲀ ⲚⲦⲈⲤⲞⲖⲞⲘⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ϨⲞⲨⲞ ⲈⲤⲞⲖⲞⲘⲰⲚ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ.
32Đến ngày phán xét, dân thành Ni-ni-ve sẽ đứng dậy với người của dòng dõi nầy và lên án họ, vì dân ấy đã nghe lời Giô-na giảng dạy và ăn năn; mà nầy, ở đây có Đấng hơn Giô-na.
32ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲚⲈⲨⲎ ⲤⲈⲚⲀⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲒⲞⲚ ⲈⲠⲒϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲦⲈⲒⲰⲚⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ϨⲞⲨⲞ ⲈⲒⲰⲚⲀ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ.
33Không ai thắp đèn mà để chỗ khuất hay là dưới thùng, nhưng để trên chân đèn, hầu cho kẻ vào được thấy sáng.
33ⲘⲠⲀⲢⲈ ϨⲖⲒ ⲆⲈ ϬⲈⲢⲈ ⲞⲨϦⲎⲂⲤ ⲚⲦⲈϤⲬⲀϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲀⲚϨⲰⲠ ⲞⲨⲆⲈ ϦⲀ ⲞⲨⲘⲈⲚⲦ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲒϪⲈⲚ ϮⲖⲨⲬⲚⲒⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀⲈϦⲞⲨⲚ ⲚⲦⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ.
34Mắt là đèn của thân thể; nếu mắt ngươi sõi sàng, cả thân thể ngươi được sáng láng; song nếu mắt ngươi xấu, thân thể ngươi phải tối tăm.
34ⲠϦⲎⲂⲤ ⲘⲠⲈⲔⲤⲰⲘⲀ ⲠⲈ ⲠⲈⲔⲂⲀⲖ ⲈϢⲰⲠ ⲈⲠⲈⲔⲂⲀⲖ ⲞⲨⲀⲠⲖⲞⲨⲤ ⲠⲈ ⲠⲈⲔⲤⲰⲘⲀ ⲦⲎⲢϤ ⲈϤⲈⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲞⲨⲠⲞⲚⲎⲢⲞⲤ ⲠⲈ ⲠⲈⲔⲤⲰⲘⲀ ⲦⲎⲢϤ ϤⲞⲒ ⲚⲬⲀⲔⲒ.
35Aáy vậy, hãy coi chừng kẻo sự sáng trong mình ngươi hóa ra sự tối chăng.
35ⲀⲚⲀⲨ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲦⲈⲚϦⲎⲦⲔ ⲞⲨⲬⲀⲔⲒ ⲠⲈ.
36Nếu cả thân thể ngươi sáng láng, không có phần nào tối tăm, thì sẽ được sáng hết thảy, cũng như khi có cái đèn soi sáng cho ngươi vậy.
36ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲚ ⲠⲈⲔⲤⲰⲘⲀ ⲦⲎⲢϤ ⲞⲨⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲠⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲦⲞⲒ ⲚⲦⲀϤ ⲞⲒ ⲚⲬⲈⲘⲤ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒϦⲎⲂⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲈⲦⲈⲂⲢⲎϪ ⲈϤⲈⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ.
37Đức Chúa Jêsus đang phán, có một người Pha-ri-si mời Ngài về nhà dùng bữa. Ngài vào ngồi bàn.
37ⲈⲦⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲀϤϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲦⲈϤⲞⲨⲰⲘ ϦⲀⲦⲞⲦϤ ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀϤⲢⲰⲦⲈⲂ.
38Người Pha-ri-si thấy Ngài không rửa trước bữa ăn, thì lấy làm lạ.
38ⲠⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲀϤⲈⲢϢⲪⲎ ⲢⲒ ϪⲈ ⲘⲠⲈϤϬⲒⲰⲘⲤ ⲚϢⲞⲢⲠ ϦⲀϪⲈⲚ ⲠⲒⲞⲨⲰⲘ.
39Nhưng Chúa phán rằng: Hỡi các ngươi là người Pha-ri-si, các ngươi rửa sạch bề ngoài chén và mâm, song bề trong đầy sự trộm cướp và điều dữ.
39ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϦⲀ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲦⲈⲦⲈⲚⲦⲞⲨⲂⲞ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲀⲪⲞⲦ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲂⲒⲚⲀϪ ⲤⲀϦⲞⲨⲚ ⲆⲈ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲘⲈϨ ⲚϨⲰⲖⲈⲘ ⲚⲈⲘ ⲠⲞⲚⲎⲢⲒⲀ.
40Hỡi kẻ dại dột! Đấng đã làm nên bề ngoài, há không làm nên bề trong nữa sao?
40ⲚⲒⲀⲦϨⲎⲦ ⲘⲎ ⲪⲎ ⲀⲚ ⲈⲦⲀϤⲐⲀⲘⲒⲈ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚⲐⲞϤ ⲞⲚ ⲀϤⲐⲀⲘⲒⲈ ⲤⲀϦⲞⲨⲚ.
41Thà các ngươi lấy của mình có mà bố thí, thì mọi điều sẽ sạch cho các ngươi.
41ⲠⲖⲎⲚ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲘⲎⲒⲦⲞⲨ ⲈⲐⲘⲈⲦⲚⲀⲎ ⲦⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲤⲈⲦⲞⲨⲂⲎⲞⲨⲦ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
42Song khốn cho các ngươi, người Pha-ri-si, vì các ngươi nộp một phần mười về bạc hà, hồi hương, cùng mọi thứ rau, còn sự công bình và sự kính mến Đức Chúa Trời, thì các ngươi bỏ qua! Aáy là các việc phải làm, mà cũng không nên bỏ qua các việc khác.
42ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚϮ ⲘⲪⲢⲈⲘⲎⲦ ⲘⲠⲒⲀϬⲒⲚⲚⲤⲐⲞⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲂⲀϢⲞⲨϢ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲞϮ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲬⲰ ⲚⲤⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲒϨⲀⲠ ⲚⲈⲘ ϮⲀⲄⲀⲠⲎ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲤⲘⲠϢⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲒⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲬⲀⲨ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ.
43Khốn cho các ngươi, người Pha-ri-si, vì các ngươi ưa ngôi cao nhất trong nhà hội, và thích người ta chào mình giữa chợ!
43ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲒ ⲚⲚⲒϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲀⲚϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲤⲠⲀⲤⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲚⲒⲀⲄⲞⲢⲀ.
44Khốn cho các ngươi, vì các ngươi giống như mả loạn, người ta bước lên trên mà không biết!
44ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒⲘϨⲀⲨ ⲈⲦⲈⲚⲤⲈⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲐⲘⲞϢⲒ ϨⲒϪⲰⲞⲨ ⲚⲤⲈⲈⲘⲒ ⲀⲚ.
45Một thầy dạy luật bèn cất tiếng nói rằng: Thưa thầy, thầy nói vậy cũng làm sỉ nhục chúng tôi.
45ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒⲚⲞⲘⲒⲔⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲀⲒ ⲈⲔϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲔϢⲰϢ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲰⲚ.
46Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Khốn cho các ngươi nữa, là thầy dạy luật, vì các ngươi chất cho người ta gánh nặng khó mang, mà tự mình thì không động ngón tay đến!
46ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ϦⲀ ⲚⲒⲚⲞⲘⲒⲔⲞⲤ ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲦⲀⲖⲞ ⲚϨⲀⲚⲈⲦⲪⲰⲞⲨⲒ ⲈⲨⲘⲞⲔϨ ⲘϤⲒⲦⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲦⲪⲰⲞⲨⲒ ⲀⲚ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲦⲎⲂ.
47Khốn cho các ngươi, vì các ngươi xây mồ mả các đấng tiên tri mà tổ phụ mình đã giết!
47ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰⲦ ⲚⲚⲒⲘϨⲀⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲦⲈⲚⲒⲞϮ ⲀⲨϦⲞⲐⲂⲞⲨ.
48Như vậy, các ngươi làm chứng và ưng thuận việc tổ phụ mình đã làm; vì họ đã giết các đấng tiên tri, còn các ngươi lại xây mồ cho.
48ϨⲀⲢⲀ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚϮⲘⲀϮ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲚⲈⲦⲈⲚⲒⲞϮ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲘⲈⲚ ⲀⲨϦⲞⲐⲂⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰⲦ.
49Vậy nên, sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời đã phán rằng: Ta sẽ sai đấng tiên tri và sứ đồ đến cùng chúng nó; chúng nó sẽ giết kẻ nầy, bắt bớ kẻ kia,
49ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀϮⲔⲈⲤⲞⲪⲒⲀ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲞⲤ ϪⲈ ϮⲚⲀⲞⲨⲰⲢⲠ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϦⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲞⲨ.
50hầu cho huyết mọi đấng tiên tri đổ ra từ khi sáng thế, cứ dòng dõi nầy mà đòi,
50ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϬⲒ ⲘⲠϢⲒϢ ⲘⲠⲤⲚⲞϤ ⲚⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ ⲈⲦⲀⲨⲪⲞⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲦⲔⲀⲦⲀⲂⲞⲖⲎ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲚⲦⲞⲦⲤ ⲚⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ.
51là từ huyết A-bên cho đến huyết Xa-cha-ri đã bị giết giữa khoảng bàn thờ và đền thờ; phải, ta nói cùng các ngươi, sẽ cứ dòng dõi nầy mà đòi huyết ấy.
51ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲤⲚⲞϤ ⲚⲀⲂⲈⲖ ϢⲀ ⲠⲤⲚⲞϤ ⲚⲌⲀⲬⲀⲢⲒⲀⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲂⲀⲢⲀⲬⲒⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀⲔⲞϤ ⲞⲨⲦⲈ ⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲎⲒ ⲤⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ ⲚⲦⲞⲦⲤ ⲚⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ.
52Khốn cho các ngươi, là thầy dạy luật, vì các ngươi đã đoạt lấy chìa khóa của sự biết, chính mình không vào, mà người khác muốn vào, lại ngăn cấm không cho!
52ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲚⲒⲚⲞⲘⲒⲔⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲰⲖⲒ ⲚⲚⲒϢⲰϢⲦ ⲚⲦⲈⲠⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲔⲰⲖⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
53Khi Đức Chúa Jêsus ra khỏi đó rồi, các thầy thông giáo và người Pha-ri-si bèn ra sức ép Ngài dữ tợn, lấy nhiều câu hỏi khêu chọc Ngài,
53ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲤⲞⲘⲤ ⲚⲔⲀⲔⲰⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲀⲚⲘⲎϢ
54và lập mưu để bắt bẻ lời nào từ miệng Ngài nói ra.
54ⲈⲨϬⲒⲬⲢⲞϤ ⲈϪⲞⲢϪϤ ⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.