Lu 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Một ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus vào nhà một người kẻ cả dòng Pha-ri-si để dùng bữa, những người ở đó dòm hành Ngài.
1ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲚⲞⲨⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲈⲞⲨⲰⲘ ⲚⲞⲨⲰⲒⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨϮ ⲚϨⲐⲎⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲠⲈ.
2Số là có một người mắc bịnh thủy thũng ở trước mặt Ngài.
2ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚϨⲨⲆⲢⲰⲠⲒⲔⲞⲤ ⲈϤⲬⲎ ⲘⲠⲈϤⲘⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ.
3Đức Chúa Jêsus cất tiếng hỏi thầy dạy luật và người Pha-ri-si rằng: Trong ngày Sa-bát, có nên chữa bịnh hay không?
3ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲒⲚⲞⲘⲒⲔⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲤϢⲈ ⲚⲈⲢⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ϢⲀⲚ ⲘⲘⲞⲚ.
4Họ đều làm thinh. Ngài bèn đem người bịnh chữa lành, rồi cho về.
4ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲬⲀⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲀϤⲦⲀⲖϬⲞϤ ⲀϤⲬⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ.
5Đoạn, Ngài phán cùng họ rằng: Nào có ai trong các ngươi, đang ngày Sa- bát, nếu có con trai hay là bò mình té xuống giếng mà không kéo liền lên sao?
5ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈ ⲠⲈϤⲒⲰ ⲒⲈ ⲦⲈϤⲈϨⲈ ⲚⲀϨⲈⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲞⲨϢⲰϮ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲈⲚϤ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲀⲚ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ϦⲈⲚⲠⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ
6Họ không đối đáp gì về điều đó được.
6ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲂⲈ ⲚⲀⲒ.
7Ngài thấy những kẻ được mời đều lựa chỗ ngồi trên, nên phán cùng họ thí dụ nầy:
7ⲚⲀϤϪⲰ ⲆⲈ ⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲐⲀϨⲈⲘ ⲈϤⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲚⲀⲨⲤⲰⲦⲠ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲚⲒϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲀⲚⲢⲰⲦⲈⲂ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ
8Khi người ta mời ngươi dự tiệc cưới, chớ ngồi chỗ cao nhất, vì e rằng trong những khách mời có ai tôn trọng hơn ngươi,
8ϪⲈ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲐⲀϨⲘⲈⲔ ⲈϨⲀⲚϨⲞⲠ ⲘⲠⲈⲢⲢⲰⲦⲈⲂ ⲈⲠⲒϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲀⲚⲢⲰⲦⲈⲂ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲀⲨⲐⲀϨⲈⲘ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈϤⲦⲀⲒⲎ ⲞⲨⲦ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲞⲔ
9người đứng mời sẽ đến nói cùng ngươi rằng: Hãy nhường chỗ cho người nầy ngồi, mà ngươi xấu hổ vì phải xuống chỗ chót chăng.
9ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲐⲀϨⲘⲈⲔ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϪⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲬⲀ ⲠⲒⲘⲀ ⲘⲪⲀⲒ ⲦⲞⲦⲈ ⲬⲚⲀⲈⲢϨⲎⲦⲤ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲒⲠⲒ ⲈⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲠⲒϦⲀⲈ ⲘⲘⲀ.
10Nhưng khi ngươi được mời, hãy ngồi chỗ chót, người đứng mời sẽ đến nói cùng ngươi rằng: Hỡi bạn, xin ngồi lên cao hơn. Vậy thì điều đó sẽ làm cho ngươi được kính trọng trước mặt những người đồng bàn mình.
10ⲀⲖⲖⲀ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲨϢⲀⲚⲐⲀϨⲘⲈⲔ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲢⲰⲦⲈⲂ ⲘⲠⲒϦⲀⲈ ϨⲒⲚⲀ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲐⲀϨⲘⲈⲔ ⲚⲦⲈϤϪⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲠⲀϢⲪⲎⲢ ⲞⲨⲞⲐⲂⲈⲔ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲰⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲔ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲢⲰⲦⲈⲂ ⲚⲈⲘⲀⲔ.
11Bởi vì ai tự nhắc mình lên, sẽ phải hạ xuống, còn ai tự hạ mình xuống, sẽ được nhắc lên.
11ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϬⲀⲤϤ ⲤⲈⲚⲀⲐⲈⲂⲒⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲐⲈⲂⲒⲞϤ ⲤⲈⲚⲀϬⲀⲤϤ.
12Ngài cũng phán với người mời Ngài rằng: Khi ngươi đãi bữa trưa hoặc bữa tối, đừng mời bạn hữu, anh em, bà con và láng giềng giàu, e rằng họ cũng mời lại mà trả cho ngươi chăng.
12ⲚⲀϤϪⲰ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲐⲀϨⲘⲈϤ ϪⲈ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲔϢⲀⲚⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲀⲢⲒⲤⲦⲞⲚ ⲒⲈ ⲞⲨⲆⲒⲠⲚⲞⲚ ⲘⲠⲈⲢⲘⲞⲨϮ ⲈⲚⲈⲔϢⲪⲎⲢ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲈⲔⲤⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲈⲔⲤⲨⲄⲄⲈⲚⲎⲤ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲈⲔⲐⲈϢⲈⲨ ⲚⲢⲀⲘⲀⲞ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲚⲤⲈⲐⲀϨⲘⲈⲔ ϨⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲞⲨϢⲈⲂⲒⲰ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲔ.
13Song khi ngươi đãi tiệc, hãy mời những kẻ nghèo khó, tàn tật, què, đui,
13ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲔϢⲀⲚⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨϢⲞⲠⲤ ⲘⲞⲨϮ ⲈϨⲀⲚϨⲎⲔⲒ ϨⲀⲚⲀⲦϪⲞⲘ ϨⲀⲚϬⲀⲖⲈⲨ ϨⲀⲚⲂⲈⲖⲖⲈⲨ.
14thì ngươi sẽ được phước, vì họ không có thể trả lại cho ngươi; đến k” kẻ công bình sống lại, ngươi sẽ được trả.
14ⲞⲨⲞϨ ⲬⲚⲀⲈⲢⲞⲨⲘⲀⲔⲀⲢⲒⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲈϮϢⲈⲂⲒⲰ ⲚⲀⲔ ⲤⲈⲚⲀϮ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲔ ⲚⲦⲞⲨϢⲈⲂⲒⲰ ϦⲈⲚϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲐⲘⲎⲒ.
15Một người đồng tiệc nghe lời đó, thì thưa Ngài rằng: Phước cho kẻ sẽ được ăn bánh trong nước Đức Chúa Trời!
15ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲢⲞⲦⲈⲂ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲞⲨⲰⲘ ⲚⲞⲨⲰⲒⲔ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
16Nhưng Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Có người kia dọn tiệc lớn, mời nhiều người ăn.
16ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲀϤⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲆⲒⲠⲚⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲐⲀϨⲈⲘ ⲞⲨⲘⲎϢ.
17Khi đến giờ ăn, sai đầy tớ mình đi nói với những kẻ được mời rằng: Hãy đến, mọi sự đã sẵn rồi.
17ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲈϤⲂⲰⲔ ⲘⲪⲚⲀⲨ ⲚⲆⲒⲠⲚⲞⲚ ⲈϪⲞⲤ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲐⲀϨⲈⲘ ⲈⲐⲢⲞⲨⲒ ϪⲈ ϨⲎⲆⲎ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲤⲈⲤⲈⲂⲦⲰⲦ.
18Song họ đồng tình xin kiếu hết. Người thứ nhất nói rằng: Tôi có mua một đám ruộng, cần phải đi coi; xin cho tôi kiếu.
18ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲈⲢⲠⲀⲢⲈⲦⲒⲤⲐⲈ ϦⲈⲚⲞⲨϦⲢⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲒϢⲰⲠ ⲚⲞⲨⲒⲞϨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲀⲚⲀⲄⲔⲎ ⲦⲞⲒ ⲈⲢⲞⲒ ⲈⲐⲢⲒϢⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲀⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ϮϮϨⲞ ⲈⲢⲞⲔ ⲬⲀⲦ ⲚⲦⲞⲦⲔ ϨⲰⲤ ⲚϮⲚⲎⲞⲨ ⲀⲚ.
19Kẻ khác rằng: Tôi có mua năm cặp bò, phải đi xem thử; xin cho tôi kiếu.
19ⲞⲨⲞϨ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲒϢⲈⲠ Ⲉ- ⲚϨⲈⲂⲒ ⲚⲈϨⲈ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲚⲦⲀⲈⲢⲆⲞⲔⲒⲘⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϮϮϨⲞ ⲈⲢⲞⲔ ⲬⲀⲦ ⲚⲦⲞⲦⲔ ϨⲰⲤ ϮⲚⲎⲞⲨ ⲀⲚ.
20Kẻ khác nữa rằng: Tôi mới cưới vợ, vậy tôi đi không được.
20ⲞⲨⲞϨ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲒϬⲒ ⲚⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϮⲚⲀⲒ ⲀⲚ.
21Đầy tớ trở về, trình việc đó cho chủ mình. Chủ bèn nổi giận, biểu đầy tớ rằng: Hãy đi mau ra ngoài chợ, và các đường phố, đem những kẻ nghèo khó, tàn tật, đui, què vào đây.
21ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲂⲰⲔ ⲀϤⲦⲀⲘⲈ ⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀϤϪⲰⲚⲦ ⲚϪⲈⲠⲒⲚⲈⲂⲎⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲠⲈϤⲂⲰⲔ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ⲈⲚⲒⲠⲖⲀⲦⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϦⲒⲢ ⲚⲦⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲦϪⲞⲘ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲂⲈⲖⲖⲈⲨ ⲀⲚⲒⲦⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲀⲒⲘⲀ.
22Sau lại đầy tớ trình rằng: Thưa chủ, điều chủ dạy, đã làm rồi, mà hãy còn thừa chỗ.
22ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲂⲰⲔ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀⲔⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲒ ⲞⲨⲞⲚ ⲘⲀ.
23Chủ nhà lại biểu rằng: Hãy ra ngoài đường và dọc hàng rào, gặp ai thì ép mời vào, cho được đầy nhà ta.
23ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲂⲰⲔ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲚⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲢⲀⲄⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲢⲒⲀⲚⲀⲄⲔⲀⲌⲒⲚ ⲈⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲘⲞϨ ⲚϪⲈⲠⲀⲎⲒ
24Vì, ta nói cùng các ngươi, trong những kẻ đã mời trước, không có ai được nếm bữa tiệc của ta đâu.
24ϮϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲚⲈ ϨⲖⲒ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲎ ⲈⲦⲐⲀϨⲈⲘ ϪⲈⲘϮⲠⲒ ⲘⲠⲀⲆⲒⲠⲚⲞⲚ.
25Có đoàn dân đông cùng đi với Đức Chúa Jêsus; Ngài xây lại cùng họ mà phán rằng:
25ⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲪⲞⲚϨϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ
26Nếu có ai đến theo ta mà không ghét cha mẹ, vợ con, anh em, chị em mình, và chính sự sống mình nữa, thì không được làm môn đồ ta.
26ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲀⲘⲈⲤⲦⲈ ⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤϢⲎⲢⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲤⲰⲚⲒ ⲈⲦⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲔⲈⲮⲨⲬⲎ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲈⲢ ⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲎⲒ.
27Còn ai không vác thập tự giá mình mà theo ta, cũng không được làm môn đồ ta.
27ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲀⲦⲀⲖⲈ ⲠⲈϤⲤⲦⲀⲨⲢⲞⲤ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲞⲨⲀϨϤ ⲚⲤⲰⲒ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲈⲢⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲎⲒ.
28Vả, trong các ngươi có ai là người muốn xây một cái tháp, mà trước không ngồi tính phí tổn cho biết mình có đủ của đặng làm xong việc cùng chăng sao?
28ⲚⲒⲘ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲔⲈⲦ ⲞⲨⲠⲨⲢⲄⲞⲤ ⲘⲎ ϤⲚⲀϨⲈⲘⲤⲒ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚⲦⲈϤϤⲒⲰⲠ ⲚϮⲆⲀⲠⲀⲚⲎ ϪⲈ ⲀⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲈⲢ ⲠⲈϤⲤⲞⲂϮ
29e khi đã xây nền rồi, không làm xong được, thì mọi người thấy liền chê cười,
29ϨⲒⲚⲀ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲚⲦⲈϤⲬⲀ ϮⲤⲈⲚϮ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈϪⲞⲔϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲞⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲨ
30và rằng: Người nầy khởi công xây, mà không thể làm xong được!
30ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀϤⲈⲢϨⲎ ⲦⲤ ⲚⲔⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚϪⲞⲔϤ ⲈⲂⲞⲖ.
31Hay là có vua nào đi đánh trận cùng vua khác, mà trước không ngồi bàn luận xem mình đem đi một muôn lính có thể địch nổi vua kia đem hai muôn cùng chăng sao?
31ⲒⲈ ⲚⲒⲘ ⲚⲞⲨⲢⲞ ⲈⲐⲚⲀϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠⲠⲞⲖⲈⲘⲞⲤ ⲈϮ ⲚⲈⲘ ⲔⲈⲞⲨⲢⲞ ⲘⲎ ϤⲚⲀϨⲈⲘⲤⲒ ⲀⲚ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚⲦⲈϤⲤⲞϬⲚⲒ ϪⲈ ⲀⲚ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲒⲚϢⲞ ⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲀϤ ⲘⲠⲈⲐⲚⲎ ⲞⲨ ⲈϪⲰϤ ⲚⲈⲘ ⲔⲚϢⲞ.
32Bằng chẳng nổi, khi vua kia còn ở xa, sai sứ đi xin hòa.
32ⲘⲘⲞⲚ ⲈⲦⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲈϤⲞⲨⲎⲞⲨ ⲘⲘⲞϤ ϢⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲞⲨⲠⲢⲈⲤⲂⲒⲀ ⲈϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨϨⲒⲢⲎ ⲚⲎ.
33Như vậy, nếu ai trong các ngươi không bỏ mọi sự mình có, thì không được làm môn đồ ta.
33ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲀⲈⲢⲀⲠⲞⲦⲀⲌⲈⲤⲐⲈ ⲀⲚ ⲚⲚⲈϤϨⲨⲠⲀⲢⲬⲞⲚⲦⲀ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲈⲢ ⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲎⲒ.
34Muối là giống tốt; nhưng nếu muối mất mặn, thì lấy chi làm cho nó mặn lại được?
34ⲚⲀⲚⲈ ⲠⲒϨⲘⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲚⲦⲈϤⲖⲰϤ ⲚϪⲈⲠⲒϨⲘⲞⲨ ⲀⲨⲚⲀⲘⲞⲖϨϤ ⲚⲞⲨ.
35Không dùng chi được cho ruộng hoặc cho phân; người ta phải bỏ nó ra ngoài. Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
35ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲞⲨⲆⲈ ϮⲔⲞⲠⲢⲒⲀ ϤⲈⲢϢⲀⲨ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϢⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.