Lu 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Khi Đức Chúa Jêsus rao giảng xong mọi lời ấy trước mặt dân chúng nghe rồi, thì Ngài vào thành Ca-bê-na-um.
1ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲈϤϪⲰⲔ ⲚⲚⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲚⲘⲀϢϪ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ
2Vả, một thầy đội kia có đứa đầy tớ rất thiết nghĩa đau gần chết,
2ⲞⲨⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬⲞⲤ ⲆⲈ ⲈϤⲘⲞⲔϨ ⲚϪⲈⲠⲈϤⲂⲰⲔ ⲚⲀϤⲚⲀⲘⲞⲨ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲒⲎⲞⲨⲦ ⲚⲦⲞⲦϤ.
3nghe nói Đức Chúa Jêsus, bèn sai mấy trưởng lão trong dân Giu-đa xin Ngài đến chữa cho đầy tớ mình.
3ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϨⲀⲚⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈϤϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲦⲈϤⲒ ⲚⲦⲈϤⲦⲞⲨϪⲈ ⲠⲈϤⲂⲰⲔ
4Mấy người đó đến cùng Đức Chúa Jêsus, mà nài xin rằng: Thầy đội thật đáng cho thầy nhậm điều nầy;
4ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲒ ϨⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲤⲠⲞⲨⲆⲈⲰⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϤⲈⲘⲠϢⲀ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲈⲔⲚⲀⲈⲢ ⲪⲀⲒ ⲚⲀϤ.
5vì người yêu dân ta, và đã cất nhà hội cho chúng tôi.
5ϤⲘⲈⲒ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲈⲚⲈⲐⲚⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲐⲞϤ ⲀϤⲔⲞⲦⲤ ⲚⲀⲚ.
6Đức Chúa Jêsus bèn đi với họ. Khi Ngài gần tới nhà, thầy đội sai bạn hữu mình đi thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, xin đừng tự phiền đến thế, vì tôi không đáng rước Chúa vào nhà tôi.
6ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈ ϨⲎⲆⲎ ⲆⲈ ⲈϤⲞⲨⲎⲞⲨ ⲘⲠⲒⲎⲒ ⲀⲚ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϨⲀⲚϢⲪⲎⲢ ⲚϪⲈⲠⲒⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬⲞⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲈⲢϮϦⲒⲤⲒ ⲚⲀⲔ ϮⲘⲠϢⲀ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲔⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲀ ⲐⲞⲨⲀϨⲤⲞⲒ ⲘⲠⲀⲎⲒ
7Tôi cũng nghĩ mình không đáng đến cùng Chúa; song xin phán một lời, thì đầy tớ tôi sẽ được lành.
7ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲠⲒⲀⲒⲦ ⲚⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲒ ϢⲀⲢⲞⲔ ⲀⲖⲖⲀ ⲀϪⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲞⲨϪⲀⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲀⲖⲞⲨ.
8Vì chính mình tôi là người thuộc dưới quyền kẻ khác, tôi cũng có quân lính dưới quyền tôi; tôi biểu tên nầy rằng: Hãy đi! thì nó đi; biểu tên khác rằng: Hãy đến! thì nó đến; và biểu đầy tớ tôi rằng: Hãy làm việc nầy! thì nó làm.
8ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϨⲰ ⲈⲨⲈⲢⲦⲀⲤⲤⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ϦⲀ ⲞⲨⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲘⲀⲦⲞⲒ ϦⲀⲢⲀⲦ ⲞⲨⲞϨ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲘⲪⲀⲒ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ϢⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲂⲰⲔ ϪⲈ ⲀⲢⲒ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲀⲒϤ.
9Đức Chúa Jêsus nghe những lời ấy, lấy làm lạ cho thầy đội, bèn xây lại cùng đoàn dân theo mình, mà phán rằng: Ta nói cùng các ngươi, dầu trong dân Y-sơ-ra-ên, ta cũng chưa thấy một đức tin lớn dường ấy.
9ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲈⲢϢⲪⲎ ⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲪⲞⲚϨϤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲖ ⲦⲎⲢϤ ⲘⲠⲒϪⲈⲘ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲦⲀⲒⲘⲀⲒⲎ.
10Những kẻ sai đến trở về nhà, thấy đầy tớ lành mạnh.
10ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲠⲒⲎⲒ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲘⲠⲒⲂⲰⲔ ⲈⲀϤⲞⲨϪⲀⲒ.
11Bữa sau, Đức Chúa Jêsus đi đến một thành, gọi là Na-in có nhiều môn đồ và một đoàn dân đông cùng đi với Ngài.
11ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲈⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ.
12Khi Ngài đến gần cửa thành, họ vừa khiêng ra một người chết, là con trai một của mẹ góa kia; có nhiều người ở thành đó đi đưa với bà góa ấy.
12ϨⲰⲤⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲈϮⲠⲨⲖⲎ ⲚⲦⲈϮⲂⲀⲔⲒ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲚⲀⲨⲰⲖⲒ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲀϤⲘⲞⲨ ⲈⲞⲨϢⲎⲢⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲠⲈ ⲚⲦⲈⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲐⲀⲒ ⲚⲈⲞⲨⲬⲎⲢⲀ ⲦⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲈϤⲞϢ ⲚⲦⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲚⲈⲘⲀⲤ ⲠⲈ.
13Chúa thấy, động lòng thương xót người, mà phán rằng: Đừng khóc!
13ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϢⲈⲚϨⲎ ⲦϦⲀⲢⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲢⲒⲘⲒ.
14Đoạn, Ngài lại gần, rờ quan tài, thì kẻ khiêng dừng lại. Ngài bèn phán rằng: Hỡi người trẻ kia, ta biểu ngươi chờ dậy.
14ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲀϤϬⲒ ⲚⲈⲘ ϮⲤⲖⲎ ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲦϤⲀⲒ ⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲒϦⲈⲖϢⲒⲢⲒ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ⲦⲰⲚⲔ.
15Người chết vùng ngồi dậy và khởi sự nói. Đức Chúa Jêsus giao người lại cho mẹ.
15ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲦⲈϤⲘⲀⲨ.
16Ai nấy đều sợ hãi, và ngợi khen Đức Chúa Trời rằng: Có đấng tiên tri lớn đã dấy lên giữa chúng tôi, và Đức Chúa Trời đã thăm viếng dân Ngài.
16ⲞⲨϨⲞϮ ⲆⲈ ⲀⲤϬⲒ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲈⲘⲠϢⲒⲚⲒ ⲘⲠⲈϤⲖⲀⲞⲤ.
17Tin nầy đồn ra khắp xứ Giu-đê, và khắp xứ xung quanh nơi đó nữa.
17ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲠⲈⲢⲒⲬⲰⲢⲞⲤ ⲦⲎⲢⲤ.
18Môn đồ của Giăng trình lại hết cả chuyện đó với người.
18ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀⲘⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ
19Người bèn gọi hai môn đồ mình, sai đến thưa cùng Chúa rằng: Thầy có phải là Đấng phải đến, hay chúng tôi còn phải đợi Đấng khác?
19ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ϨⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ϢⲀⲚ ⲚⲦⲈⲚϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀϪⲰϤ ⲚⲔⲈⲞⲨⲀⲒ.
20Hai người đã đến cùng Đức Chúa Jêsus, thưa rằng: Giăng Báp-tít sai chúng tôi đến hỏi thầy: Thầy có phải là Đấng phải đến, hay chúng tôi còn phải đợi Đấng khác?
20ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲰⲘⲤ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠⲦⲈⲚ ϨⲀⲢⲞⲔ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ϢⲀⲚ ⲚⲦⲈⲚϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀϪⲰϤ ⲚⲔⲈⲞⲨⲀⲒ.
21Vả, chính giờ đó, Đức Chúa Jêsus chữa lành nhiều kẻ bịnh, kẻ tàn tật, kẻ mắc quỉ dữ, và làm cho nhiều người đui được sáng.
21ϦⲈⲚ ϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚϢⲰⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲘⲀⲤⲦⲒⲄⲄⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲨϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲀϤⲈⲢϨⲘⲞⲦ ⲚⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ.
22Đoạn, Ngài đáp rằng: hãy về báo cho Giăng sự các ngươi đã thấy và đã nghe: kẻ đui được sáng, kẻ què được đi, kẻ phung được sạch, kẻ điếc được nghe, kẻ chết được sống lại, Tin Lành đã rao giảng cho kẻ nghèo.
22ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲀⲦⲀⲘⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲐⲘⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲖⲖⲈⲨ ⲤⲈⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲚⲒϬⲀⲖⲈⲨ ⲤⲈⲘⲞϢⲒ ⲚⲒⲔⲀⲔⲤⲈϨⲦ ⲤⲈⲦⲞⲨⲂⲎⲞⲨⲦ ⲚⲒⲔⲞⲨⲢ ⲤⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲤⲈⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲤⲈϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲰⲞⲨ.
23Phước cho kẻ không vấp phạm vì cớ ta!
23ⲞⲨⲞϨ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲀⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲀⲚ ⲚϦⲎⲦ.
24Hai người của Giăng sai đến đã đi rồi, Đức Chúa Jêsus mới phán cùng đoàn dân về việc Giăng rằng: Các ngươi đã đi xem chi nơi đồng vắng? Xem cây sậy bị gió rung chăng?
24ⲈⲦⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲈⲘⲚϨⲰⲂ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲞⲤ ⲚⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲐⲂⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠϢⲀϤⲈ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨ ⲈⲞⲨⲔⲀϢ ⲈⲨⲔⲒⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲐⲎⲞⲨ.
25Lại các ngươi còn đi xem gì? Xem người ăn mặc tốt đẹp chăng? Kìa, những người mặc áo sang trọng, và ăn ở sung sướng, thì ở trong đền đài các vua!
25ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨ ⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚϨⲈⲂⲤⲰ ⲈⲨϪⲎⲚ ⲦⲞⲒ ϨⲒⲰⲦϤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲚⲀ ⲚⲒϨⲂⲰⲤ ⲚⲦⲈⲠⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲞⲨⲚⲞϤ ⲤⲈⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲎⲒ ⲚⲚⲒⲞⲨⲢⲰⲞⲨ.
26Song, rốt lại, các ngươi đi xem gì? Xem một đấng tiên tri ư? Phải, ta nói, một đấng trọng hơn tiên tri nữa.
26ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨ ⲈⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲀϨⲀ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨϨⲞⲨⲞ ⲈⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ
27Aáy về đấng đó mà có lời chép rằng: Nầy, ta sẽ sai sứ ta đến trước mặt ngươi, Người sẽ dọn đường trước ngươi.
27ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲚⲀⲞⲨⲞⲢⲠ ⲘⲠⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲈⲔϨⲞ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲤⲞⲂϮ ⲘⲠⲈⲔⲘⲰⲒⲦ ⲘⲠⲈⲔⲘⲐⲞ.
28Ta nói cùng các ngươi, trong những người bởi đàn bà sanh ra, không có ai lớn hơn Giăng Báp-tít đâu; nhưng trong nước Đức Chúa Trời, kẻ rất nhỏ còn lớn hơn Giăng vậy.
28ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲘⲒⲤⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚⲀⲀϤ ⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎ ⲤⲠⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈ.
29Cả dân chúng cùng kẻ thâu thuế chịu Giăng làm phép báp-tem, đều xưng Đức Chúa Trời là công bình.
29ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎ ⲤⲀⲨⲐⲘⲀⲒⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲀⲨϬⲒⲰⲘⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲰⲘⲤ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ
30Song người Pha-ri-si cùng các thầy dạy luật không chịu Giăng làm phép báp-tem, nên chê bỏ ý Đức Chúa Trời định về mình.
30ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲚⲞⲘⲒⲔⲞⲤ ⲀⲨⲈⲢⲀⲐⲈⲦⲒⲚ ⲘⲠⲒⲤⲞϬⲚⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲘⲠⲞⲨϬⲒⲰⲘⲤ ⲚⲦⲞⲦϤ.
31Vậy, ta sẽ sánh người đời nầy với gì, họ giống như ai?
31ⲀⲒⲚⲀⲦⲈⲚⲐⲰⲚⲦ ⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒϪⲰⲞⲨ ⲈⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲞⲨⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ
32Họ giống như con trẻ ngồi ngoài chợ, nói cùng nhau rằng: Ta đã thổi sáo, mà bay không nhảy múa; ta đã than vãn, mà bay không khóc.
32ⲤⲈⲞⲚⲒ ⲚϨⲀⲚⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲄⲞⲢⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲘⲞⲨϮ ⲞⲨⲂⲈ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎ ⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚϪⲰ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϬⲞⲤϪⲈⲤ ⲀⲚⲈⲢϨⲎⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲒⲘⲒ.
33Vả, Giăng Báp-tít đã đến, không ăn bánh, không uống rượu; thì các ngươi nói rằng: Người mắc quỉ dữ.
33ⲀϤⲒ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲰⲘⲤ ⲈϤⲞⲨⲈⲘ ⲰⲒⲔ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚϤⲤⲈ ⲎⲢⲠ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ.
34Con người đến, ăn và uống, thì các ngươi nói rằng: Aáy đó là người ham ăn mê uống, bạn với người thâu thuế và kẻ có tội.
34ⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲤⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲈϤⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲀⲨⲎⲢⲠ ⲈϤⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢ ⲈⲚⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ.
35Song sự khôn ngoan được xưng công bình nhờ những việc làm của nó.
35ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲐⲘⲀⲒⲞ ⲚϪⲈϮⲤⲞⲪⲒⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲤϢⲎⲢⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
36Có một người Pha-ri-si mời Đức Chúa Jêsus ăn tại nhà mình. Vậy, khi đã vào nhà người Pha-ri-si thì Ngài ngồi bàn.
36ⲚⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲞⲨⲰⲘ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲠⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲀϤⲢⲰⲦⲈⲂ.
37Vả, có một người đàn bà xấu nết ở thành đó, nghe nói Đức Chúa Jêsus đang ngồi bàn tại nhà người Pha-ri-si, bèn đem đến một bình ngọc trắng đựng đầy dầu thơm.
37ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲀⲤⲞⲒ ⲚⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ϦⲈⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲤⲈⲘⲒ ϪⲈ ϤⲢⲞⲦⲈⲂ ϦⲈⲚⲠⲎⲒ ⲘⲠⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲀⲤϬⲒ ⲚⲞⲨⲀⲖⲀⲂⲀⲤⲦⲢⲞⲚ ⲚⲤⲞϪⲈⲚ
38Người đứng đằng sau, nơi chân Đức Chúa Jêsus, khóc, sa nước mắt trên chân Ngài, rồi lấy tóc mình mà chùi; lại hôn chân Ngài, và xức dầu thơm cho.
38ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲤ ⲤⲀⲪⲀϨⲞⲨ ϦⲀⲢⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲈⲤⲢⲒⲘⲒ ⲀⲤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϨⲰⲢⲠ ⲚⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ϦⲈⲚⲚⲈⲤⲈⲢⲘⲰⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϤⲞⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒϤⲰⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈⲤⲀⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤϮⲪⲒ ⲈⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲈⲤⲐⲰϨⲤ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲤⲞϪⲈⲚ.
39Người Pha-ri-si đã mời Ngài, thấy vậy, tự nghĩ rằng: Nếu người nầy là đấng tiên tri, chắc biết người đàn bà rờ đến mình đó là ai, cùng biết ấy là người đàn bà xấu nết.
39ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲦⲀϤⲐⲀϨⲘⲈϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲚⲈ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲚⲀϤⲚⲀⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲦⲈ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲀϢ ⲚⲢⲎϮ ⲦⲈ ⲦⲀⲒⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲦⲀⲤϬⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲦⲈ.
40Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Si-môn, ta có vài lời nói cùng ngươi. Người thưa rằng: Thưa thầy, xin cứ nói.
40ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲎⲒ ⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲈϪⲞϤ ⲚⲀⲔ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲀϪⲞϤ.
41Một chủ nợ có hai người mắc nợ: một người mắc năm trăm đơ-ni-ê, một người mắc năm chục.
41ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲬⲢⲈⲰⲤⲦⲎⲤ ⲂⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲈ ⲞⲨⲆⲀⲚⲒⲤⲦⲎⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲪⲚⲤⲀⲐⲈⲢⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲒⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲈⲢⲞϤ.
42Vì hai người đều không có chi mà trả, nên chủ nợ tha cả hai. Trong hai người đó, ai yêu chủ nợ hơn?
42ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲐⲢⲞⲨⲦⲞⲂⲞⲨ ⲀϤⲬⲀⲨ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲂ ⲚϨⲘⲞⲦ ⲚⲒⲘ ⲞⲨⲚ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲐⲚⲀⲘⲈⲚⲢⲒⲦϤ ⲚϨⲞⲨⲞ.
43Si-môn thưa rằng: Tôi tưởng là người mà chủ nợ đã tha nhiều nợ hơn. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đoán phải lắm.
43ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϮⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲬⲀ ⲠⲒϨⲞⲨⲞ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϨⲘⲞⲦ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲔϮϨⲀⲠ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲰⲞⲨⲦⲈⲚ.
44Đoạn, Ngài xây lại người đàn bà mà phán cùng Si-môn rằng: Ngươi thấy đàn bà nầy không? Ta vào nhà ngươi, ngươi không cho nước rửa chân; nhưng người đã lấy nước mắt thấm ướt chân ta, rồi lấy tóc mình mà chùi.
44ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲪⲞⲚϨϤ ⲈϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ϪⲈ ⲬⲚⲀⲨ ⲈⲦⲀⲒⲤϨⲒⲘⲒ ⲀⲒⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲈⲔⲎⲒ ⲘⲠⲈⲔϮ ⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲈⲚⲀϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲐⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞⲤ ⲀⲤϨⲰⲢⲠ ⲚⲚⲀϬⲀⲖⲀⲨϪ ϦⲈⲚⲚⲈⲤⲈⲢⲘⲰⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϤⲞⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲤϤⲰⲒ.
45Ngươi không hôn ta; nhưng người từ khi vào nhà ngươi, thì hôn chân ta hoài.
45ⲘⲠⲈⲔϮ ⲚⲞⲨⲪⲒ ⲈⲢⲰⲒ ⲐⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞⲤ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲘⲠⲈⲤⲬⲀⲦⲞⲦⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲤϮⲪⲒ ⲈⲚⲀϬⲀⲖⲀⲨϪ.
46Ngươi không xức dầu đầu ta; nhưng người lấy dầu thơm xức chân ta.
46ⲘⲠⲈⲔⲐⲰϨⲤ ⲚⲦⲀⲀⲪⲈ ⲚⲞⲨⲚⲈϨ ⲐⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞⲤ ⲀⲤⲐⲰϨⲤ ⲚⲚⲀϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲚⲞⲨⲤⲞϪⲈⲚ.
47Vậy nên ta nói cùng ngươi, tội lỗi đàn bà nầy nhiều lắm, đã được tha hết, vì người đã yêu mến nhiều; song kẻ được tha ít thì yêu mến ít.
47ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲚⲈⲤⲚⲞⲂⲒ ⲈⲦⲞϢ ⲤⲈⲬⲎ ⲚⲀⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲀⲤⲈⲢⲀⲄⲀⲠⲀⲚ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲈϢⲀⲨⲬⲀ ⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀϤⲈⲢⲀⲄⲀⲠⲀⲚ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ.
48Ngài bèn phán cùng người đàn bà rằng: Tội lỗi ngươi đã được tha rồi.
48ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲚⲈⲚⲞⲂⲒ ⲤⲈⲬⲎ ⲚⲈⲈⲂⲞⲖ.
49Các người ngồi bàn với Ngài nghĩ thầm rằng: Người nầy là ai, mà cũng tha tội?
49ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲞⲤ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲐⲢⲞⲦⲈⲂ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈⲢ ⲠⲔⲈⲬⲀⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ.
50Nhưng Ngài phán cùng người đàn bà rằng: Đức tin của ngươi đã cứu ngươi; hãy đi cho bình an.
50ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚϮⲤϨⲒⲘⲒ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲈϦⲈⲚⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲠⲈⲚⲀϨϮ ⲠⲈⲦⲀϤⲚⲀϨⲘⲒ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.