Lu
Chapter 23
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đoạn, cả hội đồng đứng dậy, điệu Ngài đến trước mặt Phi-lát
1ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲠⲞⲨⲘⲎϢ ⲦⲎⲢϤ ⲀⲨⲈⲚϤ ϨⲀ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ.
2Họ bèn khởi cáo Ngài rằng: Chúng tôi đã thấy người nầy xui dân ta làm loạn, cấm nộp thuế cho Sê-sa, và xưng mình là Đấng Christ, là Vua.
2ⲀⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲢⲔⲀⲦⲎⲄⲞⲢⲒⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲀⲚϪⲈⲘϤ ⲈⲦⲪⲰⲚϨ ⲘⲠⲈⲚⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲦⲀϨⲚⲞ ⲈϢⲦⲈⲘϮ ϨⲰϮ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲞⲨⲢⲞ.
3Phi-lát gạn Ngài rằng: Chính ngươi là Vua dân Giu-đa phải không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
3ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲀϤϢⲈⲚϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
4Phi-lát bèn nói với các thầy tế lễ cả và dân chúng rằng: Ta không thấy người nầy có tội gì.
4ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲎϢ ϪⲈ ⲚϮϪⲈⲘ ϨⲖⲒ ⲚⲈⲦⲒⲀ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ.
5Nhưng họ cố nài rằng: Người nầy xui giục dân sự, truyền giáo khắp đất Giu-đê, bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi đến đây.
5ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϤϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲈⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ϢⲀ ⲠⲀⲒⲘⲀ.
6Khi Phi-lát nghe điều đó, thì hỏi nếu người nầy thật là dân Ga-li-lê chăng.
6ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲀϤϢⲒⲚⲒ ϪⲈ ⲀⲚ ⲞⲨⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲞⲤ ⲠⲈ ⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ.
7Biết Ngài thuộc quyền cai trị của vua Hê-rốt, bèn giải đến cho vua Hê-rốt, vua ấy ở tại thành Giê-ru-sa-lem trong mấy ngày đó.
7ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲠⲈ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠϤ ϨⲀ ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲈϤⲬⲎ ϨⲰϤ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
8Vua Hê-rốt thấy Đức Chúa Jêsus thì mừng lắm; vì lâu nay vua muốn gặp Ngài, nhân đã nghe nói về chuyện Ngài, và mong xem Ngài làm phép lạ.
8ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲢⲀϢⲒ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲚⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲬⲢⲞⲚⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈϪⲈ ⲚⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲈⲢϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲈϤⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ.
9Vậy, vua hỏi Ngài nhiều câu, song Ngài không trả lời gì hết.
9ⲚⲀϤϢⲒⲚⲒ ⲆⲈ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϨⲖⲒ.
10Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo ở đó, cáo Ngài dữ lắm.
10ⲚⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲈⲨⲈⲢⲔⲀⲦⲎⲄⲞⲢⲒⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲘⲀϢⲰ.
11Bấy giờ vua Hê-rốt và quân lính hầu vua đều đãi Ngài cách khinh dể và nhạo báng Ngài; đoạn, họ mặc áo hoa hòe cho Ngài, rồi giao Ngài về cho Phi-lát.
11ⲈⲦⲀϤϢⲞϢϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲦⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲀϤϪⲞⲖϨϤ ⲚⲞⲨϨⲈⲂⲤⲰ ⲈⲤⲪⲈⲢⲒⲰⲞⲨ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲈⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ.
12Trước kia Phi-lát với vua Hê-rốt thù hiềm nhau, nhưng nội ngày ấy trở nên bạn hữu.
12ⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢ ⲆⲈ ⲈⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲀⲨϢⲞⲠ ⲄⲀⲢ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦϪⲀϪⲒ ⲈⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ.
13Phi-lát hiệp các thầy tế lễ cả, các quan đề hình và dân chúng lại, mà nói rằng:
13ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ
14Các ngươi đã đem nộp người nầy cho ta, về việc xui dân làm loạn; nhưng đã tra hỏi trước mặt các ngươi đây, thì ta không thấy người mắc một tội nào mà các ngươi đã cáo;
14ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲚⲒ ⲚⲎⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ϨⲰⲤ ⲈϤⲪⲰⲚϨ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲦⲀⲒϢⲈⲚϤ ⲈϨⲢⲀϤ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒϪⲈⲘ ϨⲖⲒ ⲚⲈⲦⲒⲀ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲔⲀⲦⲎⲄⲞⲢⲒⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ.
15vua Hê-rốt cũng vậy, vì đã giao người về cho ta. Vậy, người nầy đã không làm điều gì đáng chết,
15ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲔⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲄⲀⲢ ϨⲀⲢⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚϨⲰⲂ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈⲀϤⲀⲒϤ ⲈϤⲘⲠϢⲀ ⲘⲪⲘⲞⲨ.
16nên ta sẽ đánh đòn rồi tha đi.
16ⲚⲦⲀϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲚ ⲚⲀϤ ⲚⲦⲀⲬⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ.
17(Số là đến ngày lễ, quan phải tha một tên tù cho dân.)
17ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲞⲨ ⲔⲀϨⲤ ⲆⲈ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲐⲢⲈϤⲬⲰ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲤⲞⲚϨ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲔⲀⲦⲀ ⲠϢⲀⲒ
18Chúng bèn đồng thanh kêu lên rằng: Hãy giết người nầy đi, mà tha Ba-ra- ba cho chúng tôi!
18ⲀⲠⲒⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲦⲎⲢϤ ⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲀⲖⲒ ⲪⲀⲒ ⲬⲀ ⲂⲀⲢⲀⲂⲂⲀⲤ ⲚⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ
19Vả, tên nầy bị tù vì dấy loạn trong thành, và vì tội giết người.
19ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲈⲠϢⲦⲈⲔⲞ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϦⲰⲦⲈⲂ ⲈⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚϮⲠⲞⲖⲒⲤ.
20Phi-lát có ý muốn tha Đức Chúa Jêsus, nên lại nói cùng dân chúng nữa.
20ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲀⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲬⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲂⲞⲖ
21Song chúng kêu lên rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự đi! Đóng đinh nó trên cây thập tự đi!
21ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϢϤ ⲀϢϤ.
22Phi-lát lại nói đến lần thứ ba, rằng: Vậy người nầy đã làm điều ác gì? Ta không tìm thấy người có sự gì đáng chết. Vậy, đánh đòn xong, ta sẽ tha.
22ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲘⲪⲘⲀϨⲄ ⲚⲤⲞⲠ ϪⲈ ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲠⲈⲦⲀ ⲪⲀⲒ ⲀⲒϤ ⲘⲠⲒϪⲈⲘ ϨⲖⲒ ⲚⲈⲦⲒⲀ ⲚⲦⲈⲪⲘⲞⲨ ⲚϦⲎⲦϤ ⲚⲦⲀϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲚ ⲚⲀϤ ⲚⲦⲀⲬⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ.
23Nhưng chúng cố nài, kêu lớn tiếng rằng phải đóng đinh Ngài trên cây thập tự; tiếng kêu của họ được thắng.
23ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲞⲨⲀϨⲦⲞⲦⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ⲈⲨⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲐⲢⲞⲨⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲞⲨⲤⲘⲎ.
24Phi-lát truyền làm y như lời chúng xin.
24ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ϮϨⲀⲠ ⲈⲐⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲠⲞⲨⲈⲦⲎⲘⲀ.
25Bèn tha tên tù vì tội dấy loạn và giết người, là người chúng đã xin tha; rồi phó Đức Chúa Jêsus cho mặc ý họ.
25ⲀϤⲬⲰ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲈⲠϢⲦⲈⲔⲞ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲈⲘ ϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲞⲨⲞⲨⲰϢ
26Khi chúng điệu Đức Chúa Jêsus đi, bắt một người xứ Sy-ren, tên là Si- môn, từ ngoài đồng về, buộc phải vác cây thập tự theo sau Ngài.
26ⲞⲨⲞϨ ϨⲰⲤ ⲈⲨⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲞⲨⲀⲒ ϪⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲞⲨⲔⲨⲢⲒⲚⲈⲞⲤ ⲈϤⲚⲎ ⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲔⲞⲒ ⲀⲨⲦⲀⲖⲈ ⲠⲒⲤⲦⲀⲨⲢⲞⲤ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲐⲢⲈϤⲦⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲤⲀⲪⲀϨⲞⲨ ⲘⲘⲞϤ.
27Có đoàn dân đông lắm đi theo Đức Chúa Jêsus, và có mấy người đàn bà đấm ngực khóc về Ngài.
27ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲆⲈ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϨⲒⲞⲘⲒ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲦⲰⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲚⲈϨⲠⲒ ⲈⲢⲞϤ.
28Nhưng Đức Chúa Jêsus xây mặt lại với họ mà phán rằng: Hỡi con gái thành Giê-ru-sa-lem, đừng khóc về ta, song khóc về chính mình các ngươi và về con cái các ngươi.
28ⲈⲦⲀϤⲪⲞⲚϨϤ ⲆⲈ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲒϢⲈⲢⲒ ⲚⲦⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲘⲠⲈⲢⲢⲒⲘⲒ ⲈϪⲰⲒ ⲠⲖⲎⲚ ⲢⲒⲘⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈⲦⲈⲚϢⲎⲢⲒ
29Vì nầy, ngày hầu đến, người ta sẽ nói rằng: Phước cho đàn bà son, phước cho dạ không sanh đẻ và vú không cho con bú!
29ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲤⲈⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀϪⲞⲤ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ϪⲈ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲀⲦϬ ⲢⲎⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲚⲈϪⲒ ⲈⲦⲈⲘⲠⲞⲨⲘⲒⲤⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲘⲚⲞϮ ⲈⲦⲈⲘⲠⲞⲨϢⲀⲚϢ.
30Bấy giờ, người ta sẽ nói với núi rằng: Hãy đổ xuống trên chúng ta! với gò rằng: Hãy che chúng ta!
30ⲦⲞⲦⲈ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲞⲤ ⲚⲚⲒⲦⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲈⲒ ⲈϪⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲀⲖⲀⲘⲪⲞ ϪⲈ ϨⲞⲂⲤⲈⲚ.
31Vì nếu người ta làm những sự ấy cho cây xanh, thì cây khô sẽ xảy ra sao?
31ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲤⲈⲒⲢⲒ ⲚⲚⲀⲒ ϦⲈⲚⲠⲒϢⲈ ⲈⲦⲖⲎ ⲔⲒⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠⲈⲦϢⲞⲨⲰⲞⲨ.
32Chúng cũng đem hai người đi nữa, là kẻ trộm cướp, để giết cùng với Ngài.
32ⲚⲀⲨⲒⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲔⲈⲢⲈϤⲈⲢⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ Ⲃ- ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈϦⲞⲐⲂⲞⲨ
33Khi đến một chỗ gọi là chỗ Sọ, họ đóng đinh Ngài trên cây thập tự tại đó, cùng hai tên trộm cướp, một tên bên hữu Ngài, một tên bên tả.
33ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲒⲔⲢⲀⲚⲒⲞⲚ ⲀⲨⲀϢϤ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲀⲔⲞⲨⲢⲄⲞⲤ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲈⲚ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲤⲀϪⲀϬⲎ ⲀⲨⲪⲰϢ ⲆⲈ ⲚⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ⲈϨⲢⲀⲨ ⲀⲨϨⲒⲰⲠ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
34Song Đức Chúa Jêsus cầu rằng: Lạy Cha, xin tha cho họ, vì họ không biết mình làm điều gì. Đoạn, họ bắt thăm chia nhau áo xống của Ngài.
34ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲬⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲘⲠⲞⲨⲈⲘⲒ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲞⲨⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ.
35Dân chúng đứng đó mà ngó. Các người coi việc nhạo cười Ngài, rằng: Nó đã cứu kẻ khác; nếu nó là Đấng Christ, Đấng Đức Chúa Trời đã lựa, thì hãy cứu mình đi!
35ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈϤⲚⲀⲨ ⲚⲀⲨⲈⲖⲔϢⲀⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲔⲈⲀⲢⲬ ⲰⲚ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϤⲚⲞϨⲈⲘ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲬ ⲰⲞⲨⲚⲒ ⲘⲀⲢⲈϤⲚⲀϨⲘⲈϤ ϨⲰϤ ⲒⲤϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲒⲤⲰⲦⲠ.
36Quân lính cũng giỡn cợt Ngài, lại gần đưa giấm cho Ngài uống,
36ⲚⲀⲨⲤⲰⲂⲒ ⲆⲈ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲔⲈⲘⲀⲦⲞⲒ ⲈⲨⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲞⲨϨⲈⲘϪ ⲚⲀϤ
37mà rằng: Nếu ngươi là Vua dân Giu-đa, hãy tự cứu lấy mình đi!
37ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲀϨⲘⲈⲔ.
38Phía trên đầu Ngài, có đề rằng: Người Nầy Là Vua Dân Giu-đa.
38ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲔⲈⲈⲠⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲆⲈ ⲠⲈ ϨⲒϪⲰϤ ⲘⲘⲈⲦϨⲈⲂⲢⲈⲞⲤ ⲘⲘⲈⲦⲢⲰⲘⲈⲞⲤ ⲘⲘⲈⲦⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ
39Vả, một tên trộm cướp bị đóng đinh cũng mắng nhiếc Ngài rằng: Ngươi không phải là Đấng Christ sao? Hãy tự cứu lấy mình ngươi cùng chúng ta nữa!
39ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲔⲀⲔⲞⲨⲢⲄⲞⲤ ⲈⲦⲀⲨⲀϢⲞⲨ ⲚⲈⲘⲀϤ ϪⲈⲞⲨⲀ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲚⲐⲞⲔ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲀϨⲘⲈⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϨⲘⲈⲚ ϨⲰⲚ.
40Nhưng tên kia trách nó rằng: Ngươi cũng chịu một hình phạt ấy, còn chẳng sợ Đức Chúa Trời sao?
40ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲀϤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲐⲞⲔ ⲔⲈⲢϨⲞϮ ⲀⲚ ϦⲀⲦⲈϤϨⲎ ϪⲈ ⲀⲚⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲀⲒϨⲀⲠ ⲚⲞⲨⲰⲦ
41Về phần chúng ta, chỉ là sự công bình, vì hình ta chịu xứng với việc ta làm; nhưng người nầy không hề làm một điều gì ác.
41ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲚ ⲘⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲈⲦⲀⲚϬⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲚⲀⲒⲦⲞⲨ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲈϤⲈⲢ ϨⲖⲒ ⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ.
42Đoạn lại nói rằng: Hỡi Jêsus, khi Ngài đến trong nước mình rồi, xin nhớ lấy tôi!
42ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲢⲒⲠⲀⲘⲈⲨⲒ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲔϢⲀⲚⲒ ϦⲈⲚⲦⲈⲔⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ.
43Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, hôm nay ngươi sẽ được ở với ta trong nơi Ba-ra-đi.
43ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲘⲪⲞⲞⲨ ⲈⲔⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲈⲘⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲀⲢⲀⲆⲒⲤⲞⲤ.
44Khi đó, ước giờ thứ sáu, khắp xứ đều tối tăm cho đến giờ thứ chín.
44ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲪⲚⲀⲨ ϨⲎⲆⲎ ⲚⲀϪⲠ 6- ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲞⲨⲬⲀⲔⲒ ϢⲰⲠⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲦⲎⲢϤ ϢⲀ ⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠ Ⲯ-.
45Mặt trời trở nên tối, và màn trong đền thờ xé chính giữa ra làm hai.
45ⲈϤⲚⲀⲘⲞⲨⲚⲔ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲢⲎ ⲀⲠⲒⲔⲀⲦⲀⲠⲈⲦⲀⲤⲘⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲪⲰϦ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲘⲎϮ.
46Đức Chúa Jêsus bèn kêu lớn rằng: Hỡi Cha, tôi giao linh hồn lại trong tay Cha! Ngài vừa nói xong thì tắt hơi.
46ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲰⲦ ϮϮ ⲘⲠⲀⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲚⲈⲔϪⲒϪ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲀϤϮ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀ.
47Thầy đội thấy sự đã xảy ra, ngợi khen Đức Chúa Trời rằng: Thật người nầy là người công bình.
47ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬ ⲞⲤ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲀϤϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲚⲦⲰⲤ ⲚⲈⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲐⲘⲎ ⲒⲠⲈ.
48Cả dân chúng đi xem, thấy nông nổi làm vậy, đấm ngực mà trở về.
48ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲘⲎϢ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲀⲒⲐⲈⲰⲢⲒⲀ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲀⲨⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲨⲔⲰⲖϨ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲈⲤⲦⲈⲚϨⲎⲦ.
49Song những kẻ quen biết Đức Chúa Jêsus và các người đàn bà theo Ngài từ xứ Ga-li-lê, đều đứng đằng xa mà ngó.
49ⲚⲀⲨⲞϨⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ϨⲒⲪⲞⲨⲈⲒ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲢⲈⲘⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈϨⲒⲞⲘⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲈⲨⲚⲀⲨ ⲈⲚⲀⲒ.
50Có một người, tên là Giô-sép, làm nghị viên tòa công luận, là người chánh trực công bình,
50ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲒⲰⲤⲎⲪ ⲈⲞⲨⲂⲞⲨⲖⲈⲨⲦⲎⲤ ⲠⲈ ⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀⲄⲀⲐⲞⲤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲘⲎⲒ
51không đồng ý và cũng không dự việc các người kia đã làm. Người ở A-ri- ma-thê, là thành thuộc về xứ Giu-đê, vẫn trông đợi nước Đức Chúa Trời.
51ⲪⲀⲒ ⲚⲀϤϮⲘⲀϮ ⲀⲚ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲤⲞϬ ⲚⲒ ⲚⲈⲘ ⲦⲞⲨⲠⲢⲀⲜⲒⲤ ⲚⲈⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲀⲢⲒⲘⲀⲐⲈⲀⲤ ⲠⲈ ⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀϪⲈⲚ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
52Người bèn đi đến Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus.
52ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲒ ϨⲀ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲀϤⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲚⲦⲈⲒⲎⲤ
53Khi đã đem xác Ngài xuống khỏi cây thập tự, người lấy vải liệm mà bọc, rồi chôn trong huyệt đã đục nơi hòn đá, là huyệt chưa chôn ai hết.
53ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲚϤ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲀϤⲔⲞⲨⲖⲰⲖϤ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲈⲚⲦⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲀϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘϨⲀⲨ ⲈⲀϤϢⲞⲔϤ ⲘⲠⲀⲦⲞⲨⲬⲀ ϨⲖⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲔⲈⲢⲔⲈⲢ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲰⲚⲒ ϨⲒⲢⲈⲚ ⲪⲢⲞ ⲘⲠⲒⲘϨⲀⲨ.
54Bấy giờ là ngày sắm sửa, và ngày Sa-bát gần tới.
54ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ ⲠⲈ ⲘⲠⲀⲢⲀⲤⲔⲈⲨⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲀ ϢⲰⲢⲠ ϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ.
55Các người đàn bà đã từ xứ Ga-li-lê đến với Đức Chúa Jêsus, theo Giô-sép, xem mả và cũng xem xác Ngài đặt thể nào. Khi trở về, họ sắm sửa những thuốc thơm và sáp thơm.
55ⲈⲦⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲆⲈ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲈⲘϨⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲨⲬⲀ ⲠⲈϤⲤⲰⲘⲀ ⲘⲘⲞϤ.
56Ngày Sa-bát, họ nghỉ ngơi theo luật lệ.
56ⲈⲦⲀⲨⲦⲀⲤⲐⲞ ⲆⲈ ⲀⲨⲤⲈⲂⲦⲈ ϨⲀⲚⲤⲐⲞⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲞϪⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲘⲈⲚ ⲀⲨⲈⲢⲎⲤⲨⲬⲀⲌⲒⲚ ⲔⲀⲦⲀ ϮⲈⲚⲦⲞⲖⲎ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.