Lu
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Một ngày trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ dân chúng trong đền thờ và rao truyền Tin Lành, thì các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão đến thình lình,
1ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ
2hỏi Ngài như vầy: Hãy nói cho chúng tôi, bởi quyền phép nào mà thầy làm những điều nầy, hay là ai đã ban cho thầy quyền phép ấy?
2ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲔⲒⲢⲒ ⲚⲚⲀⲒ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲒⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈⲦⲀϤϮ ⲘⲠⲀⲒⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲀⲔ.
3Ngài đáp rằng: Ta cũng hỏi các ngươi một câu. Hãy nói cho ta:
3ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϮⲚⲀϢⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϨⲰ ⲈⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϪⲞϤ ⲚⲎⲒ.
4Phép báp-tem của Giăng đến bởi trên trời, hay là bởi người ta?
4ⲠⲒⲰⲘⲤ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲈⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲠⲈ ϢⲀⲚ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈ.
5Vả, những người ấy bàn cùng nhau rằng: Nếu chúng ta nói: Bởi trời, thì người sẽ nói với ta rằng: Vậy sao các ngươi không tin lời người?
5ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲤⲞϬⲚⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲚϢⲀⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲠⲈ ϤⲚⲀϪⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ.
6Lại nếu chúng ta nói: Bởi người ta, thì cả dân sự sẽ ném đá chúng ta; vì họ đã tin chắc Giăng là một đấng tiên tri.
6ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲚϢⲀⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲀϤϨⲒⲰⲚⲒ ⲈⲢⲞⲚ ⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲄⲀⲢ ⲐⲎⲦ ϪⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ ⲠⲈ.
7Vậy nên họ trả lời rằng không biết phép ấy bởi đâu mà đến.
7ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ϪⲈ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲠⲈ.
8Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta cũng không nói cho các ngươi bởi quyền phép nào ta làm những điều nầy.
8ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲚϮⲚⲀϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲒⲒⲢⲒ ⲚⲚⲀⲒ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲈⲢϢⲒϢⲒ.
9Đức Chúa Jêsus phán cùng dân chúng lời thí dụ nầy: Người kia trồng một vườn nho, đã cho kẻ trồng nho mướn, rồi bỏ xứ đi lâu ngày.
9ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲆⲈ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚⲦⲀⲒⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲀϤϬⲞ ⲚⲞⲨⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲒⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠϢⲈⲘⲘⲞ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲎⲞⲨ.
10Đến mùa nho, chủ sai một đầy tớ tới cùng những kẻ trồng nho đặng nhận một phần hoa lợi; song bọn trồng nho đánh đầy tớ, đuổi về tay không.
10ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠⲤⲎⲞⲨ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲞⲨⲂⲰⲔ ϨⲀ ⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϮ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲦⲀϨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲨϮⲦⲞⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤϢⲞⲨⲒⲦ
11Chủ lại sai một đầy tớ khác nữa; song họ cũng đánh, chưởi, và đuổi về tay không.
11ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲦⲞⲦϤ ⲞⲚ ⲈⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲔⲈⲂⲰⲔ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲠⲒⲬⲈⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϢⲞϢϤ ⲀⲨϮⲦⲞⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤϢⲞⲨⲒⲦ
12Chủ lại sai đầy tớ thứ ba; song họ cũng đánh cho bị thương và đuổi đi.
12ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲦⲞⲦϤ ⲞⲚ ⲈⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲒⲘⲀϨⲄ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲪⲰⲖϨ ⲘⲠⲀⲒⲬⲈⲦ ⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ.
13Chủ vườn nho bèn nói rằng: Ta làm thể nào? Ta sẽ sai con trai yêu dấu ta đến; có lẽ chúng nó sẽ kính nể!
13ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀⲀⲒϤ ϮⲚⲀⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲘⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲀⲢⲎⲞⲨ ⲚⲤⲈϢⲒⲠⲒ ϦⲀⲦⲈϤϨⲎ.
14Song khi bọn trồng nho thấy con trai ấy, thì bàn với nhau như vầy: Kìa, ấy là con kế tự; hãy giết nó, hầu cho gia tài nó sẽ về chúng ta.
14ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ⲚⲀⲨⲤⲞϬⲚⲒ ⲠⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲘⲀⲢⲈⲚϦⲞⲐⲂⲈϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲤϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲚ ⲚϪⲈϮⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲀ.
15Họ bèn liệng con trai ấy ra ngoài vườn nho, và giết đi. Vậy chủ vườn sẽ xử họ làm sao?
15ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲀⲨϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈϤⲚⲀⲀⲒϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ.
16Chủ ấy chắc sẽ đến diệt những kẻ trồng nho nầy, rồi lấy vườn giao cho người khác. Ai nấy nghe những lời đó, thì nói rằng: Đức Chúa Trời nào nỡ vậy!
16ϤⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲦⲀⲔⲈ ⲚⲒⲞⲨⲒⲎ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀϮ ⲘⲠⲒⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲤϢⲰⲠⲒ.
17Đức Chúa Jêsus bèn ngó họ mà rằng: Vậy thì lời chép: Hòn đá thợ xây nhà bỏ ra, Trở nên đá góc nhà, nghĩa là gì?
17ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲘⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲠⲒⲰⲚⲒ ⲈⲦⲀⲨϢⲞϢϤ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲔⲰⲦ ⲪⲀⲒ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲈⲨϪⲰϪ ⲚⲖⲀⲔϨ.
18Hễ ai ngã nhằm đá nầy, thì sẽ bị giập nát, còn đá nầy ngã nhằm ai, thì sẽ giập người ấy.
18ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲀⲒⲰⲚⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϤⲚⲀⲖⲰⲤ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲈϤⲚⲀϨⲈⲒ ⲈϪⲰϤ ϤⲚⲀϢⲀϢϤ ⲈⲂⲞⲖ.
19Chính giờ đó, các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo tìm cách giết Ngài, vì hiểu Ngài phán thí dụ ấy chỉ về mình; nhưng lại sợ dân chúng.
19ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲈⲈⲚ ⲚⲞⲨϪⲒϪ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲀⲨⲈⲘⲒ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ⲈⲦⲀϤϪⲈ ⲦⲀⲒⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲈⲐⲂⲎⲦⲞⲨ.
20Họ bèn dòm hành Ngài, sai mấy kẻ do thám giả làm người hiền lành, để bắt bẻ Ngài trong lời nói, hầu để nộp Ngài cho kẻ cầm quyền và trong tay quan tổng đốc.
20ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϮϨⲐⲎⲞⲨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϨⲀⲚⲢⲈϤⲬⲢⲞϤ ⲈⲨⲈⲢⲘⲈⲦϢⲞⲂⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲀⲚⲐⲘⲎⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲦⲀϨⲞϤ ⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲈⲦⲎⲒϤ ⲚϮⲀⲢⲬⲎ ⲚⲈⲘ ϮⲈⲜⲞⲨⲤⲒⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ.
21Những người đó hỏi Đức Chúa Jêsus câu nầy: Thưa thầy, chúng tôi biết thầy nói và dạy dỗ theo lẽ ngay thẳng, không tây vị ai, lấy lẽ thật mà dạy đạo Đức Chúa Trời.
21ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈⲚϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲔⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲰⲞⲨⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲔϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲔϬⲒ ϨⲞ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲔϮⲤⲂⲰ ⲘⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
22Chúng tôi có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không?
22ⲤϢⲈ ⲚϮϨⲰϮ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ϢⲀⲚ ⲘⲘⲞⲚ.
23Song Đức Chúa Jêsus biết mưu họ, thì đáp rằng:
23ⲈⲦⲀϤϮϨⲐⲎϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲞⲨⲘⲈⲦⲠⲀⲚⲞⲨⲢⲄⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ
24Hãy cho ta xem một đơ-ni-ê. Đơ-ni-ê nầy mang hình và hiệu của ai? Họ thưa rằng: Của Sê-sa.
24ϪⲈ ⲘⲀⲦⲀⲘⲞⲒ ⲈⲞⲨⲤⲀⲐⲈⲢⲒ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲦⲀⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϮϨⲒⲔⲰⲚ ⲚⲈⲘ ϮⲈⲠⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲈⲦϨⲒⲰⲦⲤ ⲚⲀ ⲚⲒⲘ ⲚⲈⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲀ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲈ.
25Ngài bèn phán rằng: Vậy thì của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời.
25ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲘⲀ ⲚⲀ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀ ⲚⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
26Trước mặt dân chúng, họ không bắt lỗi lời Ngài phán chi được; và lấy lời đáp của Ngài làm lạ, thì nín lặng.
26ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲈⲀⲘⲀϨⲒ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤϪⲒⲚⲈⲢⲞⲨⲰ ⲀⲨⲬⲀⲢⲰⲞⲨ.
27Có mấy người Sa-đu-sê, là người vẫn quyết rằng không có sự sống lại, đến gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi rằng:
27ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲤⲀⲆⲆⲞⲨⲔⲈⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲀⲨϢⲈⲚϤ
28Thưa thầy, Môi-se đã truyền lại luật nầy cho chúng tôi: Nếu người kia có anh, cưới vợ rồi chết, không con, thì người phải cưới lấy vợ góa đó để nối dòng cho anh mình.
28ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ Ⲁ- ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲤϦⲀⲒ ⲚⲀⲚ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲠⲤⲞⲚ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲘⲞⲨ ⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ⲤϨⲒⲘⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲘⲘⲞⲚⲦⲈϤ ϢⲎⲢⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲤⲞⲚ ϬⲒ ⲚⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲞⲨϪⲢⲞϪ ⲘⲠⲈϤⲤⲞⲚ.
29Vậy, có bảy anh em. Người thứ nhất cưới vợ, rồi chết, không con.
29ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲌⲞⲨⲚ ⲚⲤⲞⲚ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲀⲦϢⲎⲢⲒ.
30Người thứ hai cũng lấy vợ đó,
30ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲀϨⲂ ⲀϤϬⲒⲦⲤ
31rồi đến người thứ ba; hết thảy bảy người cũng vậy, đều chết đi không có con.
31ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲘⲀϨⲄ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲆⲈ ϢⲀ ⲠⲒⲘⲀϨⲌ ⲘⲠⲞⲨⲬⲀ ϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞⲨ.
32Rốt lại, người đàn bà cũng chết.
32ⲈⲠϦⲀⲈ ⲆⲈ ⲀⲤⲘⲞⲨ ϨⲰⲤ ⲚϪⲈϮⲔⲈⲤϨⲒⲘⲒ
33Vậy thì đến ngày sống lại, đàn bà đó sẽ là vợ ai? vì bảy người đều đã lấy làm vợ.
33ⲚϨⲢⲎⲒ ⲞⲨⲚ ϦⲈⲚϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲀⲤⲚⲀⲈⲢⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲚⲒⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲠⲒⲌ ⲄⲀⲢ ϬⲒⲦⲤ ⲈⲨⲤϨⲒⲘⲒ
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Con cái của đời nầy lấy vợ gả chồng;
34ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲈⲚⲈϨ ϢⲀⲨϬⲒ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲨϬⲒⲦⲞⲨ.
35song những kẻ đã được kể đáng dự phần đời sau và đáng từ kẻ chết sống lại, thì không lấy vợ gả chồng.
35ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲠⲈⲘⲠϢⲀ ⲘⲠⲒⲈⲚⲈϨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ϮⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲀⲨϬⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲀⲨϬⲒⲦⲞⲨ
36Bởi họ sẽ không chết được nữa, vì giống như các thiên sứ, và là con của Đức Chúa Trời, tức là con của sự sống lại.
36ⲞⲨⲆⲈ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲤⲈⲘⲞⲨ ϪⲈ ϨⲀⲚϨⲒⲤⲞⲤ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲄⲀⲢ ⲚⲈⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲈⲨⲞⲒ ⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ.
37Còn về sự kẻ chết sống lại, Môi-se đã cho biết trong câu chuyện về Bụi gai, khi người gọi Chúa là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác và Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
37ⲞⲦⲒ ⲆⲈ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚⲀⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ϨⲰϤ ⲀϤϮⲘⲎⲒⲚⲒ ϨⲒ ⲠⲒⲂⲀⲦⲞⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲒⲤⲀⲀⲔ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲒⲀⲔⲰⲂ.
38Vậy, Đức Chúa Trời không phải là Đức Chúa Trời của kẻ chết, nhưng của kẻ sống; vì ai nấy đều sống cho Ngài.
38ⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲀ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲚϦ ⲠⲈ ⲤⲈⲞⲚϦ ⲄⲀⲢ ⲚⲀϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
39Có mấy thầy thông giáo cất tiếng thưa Ngài rằng: Lạy thầy, thầy nói phải lắm.
39ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀϦ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲀⲔϪⲞⲤ.
40Họ không dám hỏi Ngài câu nào nữa.
40ⲚⲀⲨϢⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ϪⲈ ⲈϢⲈⲚϤ ⲈϨⲖⲒ.
41Đức Chúa Jêsus hỏi họ rằng: Làm sao người ta nói được rằng Đấng Christ là con vua Đa-vít?
41ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲤⲈϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲠⲈ
42vì chính vua Đa-vít đã nói trong sách Thi thiên rằng: Chúa phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,
42ⲚⲐⲞϤ ⲄⲀⲢ ⲆⲀⲨⲒⲆ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲠϪⲰⲘ ⲚⲚⲒⲮⲀⲖⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲀϬⲞⲒⲤ ϪⲈ ϨⲈⲘⲤⲒ ⲤⲀⲦⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ
43Cho đến khi ta bắt kẻ nghịch ngươi làm bệ chân ngươi.
43ϢⲀϮⲬⲀ ⲚⲈⲔϪⲀϪⲒ ⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲚⲈⲔϬⲀⲖⲀⲨϪ.
44Vậy, vua Đa-vít gọi Ngài bằng Chúa; có lẽ nào Ngài là con vua ấy được?
44ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲞⲨⲚ ϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲰⲤ ⲠⲈϤϢⲎⲢⲒ ⲠⲈ.
45Khi dân chúng đang nghe, thì Ngài phán cùng môn đồ rằng:
45ⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ
46Hãy giữ mình về các thầy thông giáo, là người ưa mặc áo dài đi dạo, và thích những sự chào hỏi giữa chợ, muốn ngôi cao trong nhà hội, ngồi đầu trong tiệc lớn,
46ϪⲈ ⲘⲀϨⲐⲎⲦⲈⲚ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲈⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲤⲦⲞⲖⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲘⲈⲒ ⲚⲚⲒⲀⲤⲠⲀⲤⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲚⲒⲀⲄⲞⲢⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲀⲚϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲀⲚⲢⲰⲦⲈⲂ ϦⲈⲚⲚⲒⲆⲒⲠⲚⲞⲚ.
47làm bộ đọc lời cầu nguyện dài, mà nuốt gia tài của đàn bà góa. Họ sẽ bị đoán phạt nặng hơn.
47ⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰⲘ ⲚⲚⲒⲎⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲬⲎⲢⲀ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲞⲨⲖⲰⲒϪⲒ ⲈⲤⲞⲨⲎⲞⲨ ⲤⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬ ⲈⲤⲐⲈ ⲚⲀⲒ ⲈⲨⲈϬⲒ ⲚⲞⲨϨⲀⲠ ⲚϨⲞⲨⲞ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.