Lu 20
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Một ngày trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ dân chúng trong đền thờ và rao truyền Tin Lành, thì các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão đến thình lình,
1И кад Он у један од оних дана учаше народ у цркви и проповедаше јеванђеље, дођоше главари свештенички и књижевници са старешинама,
2hỏi Ngài như vầy: Hãy nói cho chúng tôi, bởi quyền phép nào mà thầy làm những điều nầy, hay là ai đã ban cho thầy quyền phép ấy?
2и рекоше Му говорећи: Кажи нам каквом власти то чиниш? Или ко ти је дао власт ту?
3Ngài đáp rằng: Ta cũng hỏi các ngươi một câu. Hãy nói cho ta:
3А Он одговарајући рече им: И ја ћу вас упитати једну реч, и кажите ми:
4Phép báp-tem của Giăng đến bởi trên trời, hay là bởi người ta?
4Крштење Јованово или би с неба или од људи?
5Vả, những người ấy bàn cùng nhau rằng: Nếu chúng ta nói: Bởi trời, thì người sẽ nói với ta rằng: Vậy sao các ngươi không tin lời người?
5А они помишљаху у себи говорећи: Ако кажемо с неба, рећи ће: Зашто му дакле не веровасте?
6Lại nếu chúng ta nói: Bởi người ta, thì cả dân sự sẽ ném đá chúng ta; vì họ đã tin chắc Giăng là một đấng tiên tri.
6Ако ли кажемо од људи, сав ће нас народ побити камењем; јер сви вероваху да Јован беше пророк.
7Vậy nên họ trả lời rằng không biết phép ấy bởi đâu mà đến.
7И одговорише: Не знамо откуда.
8Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta cũng không nói cho các ngươi bởi quyền phép nào ta làm những điều nầy.
8А Исус им рече: Ни ја вама нећу казати каквом власти ово чиним.
9Đức Chúa Jêsus phán cùng dân chúng lời thí dụ nầy: Người kia trồng một vườn nho, đã cho kẻ trồng nho mướn, rồi bỏ xứ đi lâu ngày.
9А народу поче казивати причу ову: Један човек посади виноград, и даде га виноградарима па отиде на подуго времена.
10Đến mùa nho, chủ sai một đầy tớ tới cùng những kẻ trồng nho đặng nhận một phần hoa lợi; song bọn trồng nho đánh đầy tớ, đuổi về tay không.
10И у време посла к виноградарима слугу да му даду од рода виноградског; али виноградари избише га, и послаше празног.
11Chủ lại sai một đầy tớ khác nữa; song họ cũng đánh, chưởi, và đuổi về tay không.
11И посла опет другог слугу; а они и оног избише и осрамотивши послаше празног.
12Chủ lại sai đầy tớ thứ ba; song họ cũng đánh cho bị thương và đuổi đi.
12И посла опет трећег; а они и оног ранише, и истераше.
13Chủ vườn nho bèn nói rằng: Ta làm thể nào? Ta sẽ sai con trai yêu dấu ta đến; có lẽ chúng nó sẽ kính nể!
13Онда рече господар од винограда: Шта ћу чинити? Да пошаљем сина свог љубазног: еда се како застиде кад виде њега.
14Song khi bọn trồng nho thấy con trai ấy, thì bàn với nhau như vầy: Kìa, ấy là con kế tự; hãy giết nó, hầu cho gia tài nó sẽ về chúng ta.
14А виноградари видевши њега мишљаху у себи говорећи: Ово је наследник; ходите да га убијемо да наше буде достојање.
15Họ bèn liệng con trai ấy ra ngoài vườn nho, và giết đi. Vậy chủ vườn sẽ xử họ làm sao?
15И изведоше га напоље из винограда и убише. Шта ће дакле учинити њима господар од винограда?
16Chủ ấy chắc sẽ đến diệt những kẻ trồng nho nầy, rồi lấy vườn giao cho người khác. Ai nấy nghe những lời đó, thì nói rằng: Đức Chúa Trời nào nỡ vậy!
16Доћи ће и погубиће ове виноградаре, и даће виноград другима. А они што слушаху рекоше: Не дао Бог!
17Đức Chúa Jêsus bèn ngó họ mà rằng: Vậy thì lời chép: Hòn đá thợ xây nhà bỏ ra, Trở nên đá góc nhà, nghĩa là gì?
17А Он погледавши на њих рече: Шта значи дакле оно у писму: Камен који одбацише зидари онај поста глава од угла?
18Hễ ai ngã nhằm đá nầy, thì sẽ bị giập nát, còn đá nầy ngã nhằm ai, thì sẽ giập người ấy.
18Сваки који падне на тај камен разбиће се; а на кога он падне сатрће га.
19Chính giờ đó, các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo tìm cách giết Ngài, vì hiểu Ngài phán thí dụ ấy chỉ về mình; nhưng lại sợ dân chúng.
19И гледаху главари свештенички и књижевници у онај час да дигну руке на Њ; али се побојаше народа, јер разумеше да њима ову причу каза.
20Họ bèn dòm hành Ngài, sai mấy kẻ do thám giả làm người hiền lành, để bắt bẻ Ngài trong lời nói, hầu để nộp Ngài cho kẻ cầm quyền và trong tay quan tổng đốc.
20И пажаху на Њега, и послаше вребаче, који се грађаху као да су побожни: не би ли Га ухватили у речи да Га предаду поглаварима и власти судијиној.
21Những người đó hỏi Đức Chúa Jêsus câu nầy: Thưa thầy, chúng tôi biết thầy nói và dạy dỗ theo lẽ ngay thẳng, không tây vị ai, lấy lẽ thật mà dạy đạo Đức Chúa Trời.
21И упиташе Га говорећи: Учитељу! Знамо да право говориш и учиш, и не гледаш ко је ко, него заиста учиш путу Божијем:
22Chúng tôi có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không?
22Треба ли нам ћесару давати харач, или не?
23Song Đức Chúa Jêsus biết mưu họ, thì đáp rằng:
23А Он разумевши њихово лукавство рече им: Шта ме кушате?
24Hãy cho ta xem một đơ-ni-ê. Đơ-ni-ê nầy mang hình và hiệu của ai? Họ thưa rằng: Của Sê-sa.
24Покажите ми динар; чији је на њему образ и натпис? А они одговарајући рекоше: Ћесарев.
25Ngài bèn phán rằng: Vậy thì của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời.
25А Он им рече: Подајте дакле шта је ћесарево ћесару, а шта је Божије Богу.
26Trước mặt dân chúng, họ không bắt lỗi lời Ngài phán chi được; và lấy lời đáp của Ngài làm lạ, thì nín lặng.
26И не могоше речи Његове покудити пред народом; и дивише се одговору Његовом, и умукоше.
27Có mấy người Sa-đu-sê, là người vẫn quyết rằng không có sự sống lại, đến gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi rằng:
27А приступише неки од садукеја који кажу да нема васкрсења, и питаху Га
28Thưa thầy, Môi-se đã truyền lại luật nầy cho chúng tôi: Nếu người kia có anh, cưới vợ rồi chết, không con, thì người phải cưới lấy vợ góa đó để nối dòng cho anh mình.
28говорећи: Учитељу! Мојсије нам написа: Ако коме умре брат који има жену, и умре без деце, да брат његов узме жену, и да подигне семе брату свом.
29Vậy, có bảy anh em. Người thứ nhất cưới vợ, rồi chết, không con.
29Беше седам браће, и први узе жену, и умре без деце;
30Người thứ hai cũng lấy vợ đó,
30и узе други жену, и он умре без деце;
31rồi đến người thứ ba; hết thảy bảy người cũng vậy, đều chết đi không có con.
31и трећи је узе; а тако и сви седам; и не оставише деце, и помреше;
32Rốt lại, người đàn bà cũng chết.
32а после свих умре и жена.
33Vậy thì đến ngày sống lại, đàn bà đó sẽ là vợ ai? vì bảy người đều đã lấy làm vợ.
33О васкрсењу дакле кога ће од њих бити жена? Јер је она седморици била жена.
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Con cái của đời nầy lấy vợ gả chồng;
34И одговарајући Исус рече им: Деца овог света жене се и удају;
35song những kẻ đã được kể đáng dự phần đời sau và đáng từ kẻ chết sống lại, thì không lấy vợ gả chồng.
35а који се удостоје добити онај свет и васкрсење из мртвих нити ће се женити ни удавати;
36Bởi họ sẽ không chết được nữa, vì giống như các thiên sứ, và là con của Đức Chúa Trời, tức là con của sự sống lại.
36јер више не могу умрети; јер су као анђели; и синови су Божији кад су синови васкрсења.
37Còn về sự kẻ chết sống lại, Môi-se đã cho biết trong câu chuyện về Bụi gai, khi người gọi Chúa là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác và Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
37А да мртви устају, и Мојсије показа код купине где назива Господа Бога Авраамовог и Бога Исаковог и Бога Јаковљевог.
38Vậy, Đức Chúa Trời không phải là Đức Chúa Trời của kẻ chết, nhưng của kẻ sống; vì ai nấy đều sống cho Ngài.
38А Бог није Бог мртвих него живих; јер су Њему сви живи.
39Có mấy thầy thông giáo cất tiếng thưa Ngài rằng: Lạy thầy, thầy nói phải lắm.
39А неки од књижевника одговарајући рекоше: Учитељу! Добро си казао.
40Họ không dám hỏi Ngài câu nào nữa.
40И већ не смеху ништа да Га запитају. А Он им рече:
41Đức Chúa Jêsus hỏi họ rằng: Làm sao người ta nói được rằng Đấng Christ là con vua Đa-vít?
41Како говоре да је Христос син Давидов?
42vì chính vua Đa-vít đã nói trong sách Thi thiên rằng: Chúa phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,
42Кад сам Давид говори у псалтиру: Рече Господ Господу мом: седи мени с десне стране,
43Cho đến khi ta bắt kẻ nghịch ngươi làm bệ chân ngươi.
43Док положим непријатеље твоје подножје ногама твојим.
44Vậy, vua Đa-vít gọi Ngài bằng Chúa; có lẽ nào Ngài là con vua ấy được?
44Давид дакле Њега назива Господом; па како му је син?
45Khi dân chúng đang nghe, thì Ngài phán cùng môn đồ rằng:
45А кад сав народ слушаше, рече ученицима својим:
46Hãy giữ mình về các thầy thông giáo, là người ưa mặc áo dài đi dạo, và thích những sự chào hỏi giữa chợ, muốn ngôi cao trong nhà hội, ngồi đầu trong tiệc lớn,
46Чувајте се од књижевника, који хоће да иду у дугачким хаљинама, и траже да им се клања по улицама, и првих места по зборницама, и зачеља на гозбама;
47làm bộ đọc lời cầu nguyện dài, mà nuốt gia tài của đàn bà góa. Họ sẽ bị đoán phạt nặng hơn.
47који једу куће удовичке, и лажно се моле Богу дуго. Они ће још већма бити осуђени.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.