Lu 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ngày lễ ăn bánh không men tức là lễ Vượt Qua đến gần.
1Приближаваше се пак празник пријесних хлебова који се зове пасха.
2Các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm phương đặng giết Đức Chúa Jêsus; vì họ sợ dân.
2И гледаху главари свештенички и књижевници како би Га убили; али се бојаху народа.
3Vả, quỉ Sa-tan ám vào Giu-đa, gọi là ỗch-ca-ri-ốt, là người trong số mười hai sứ đồ,
3А сотона уђе у Јуду, који се зваше Искариот, и који беше један од дванаесторице.
4nó đi kiếm các thầy tế lễ cả và các thầy đội, để đồng mưu dùng cách nào nộp Ngài cho họ.
4И отишавши говори с главарима свештеничким и са старешинама како ће им Га издати.
5Các người kia mừng lắm, hứa sẽ cho nó tiền bạc.
5И они се обрадоваше, и уговорише да му даду новце.
6Nó đã ưng thuận với họ, bèn kiếm dịp tiện đặng nộp Đức Chúa Jêsus trong khi dân chúng không biết.
6И он се обрече, и тражаше згодно време да им Га преда тајно од народа.
7Đến ngày lễ ăn bánh không men, là ngày người ta phải giết con sinh làm lễ Vượt Qua,
7А дође дан пресних хлебова у који требаше клати пасху;
8Đức Chúa Jêsus sai Phi-e-rơ và Giăng đi, mà phán rằng: Hãy đi dọn lễ Vượt Qua cho chúng ta ăn.
8и посла Петра и Јована рекавши: Идите уготовите нам пасху да једемо.
9Hai người thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn lễ ấy tại đâu?
9А ови Му рекоше: Где хоћеш да уготовимо?
10Ngài đáp rằng: Khi các ngươi vào thành, sẽ gặp một người mang vò nước; hãy theo người vào nhà.
10А Он им рече: Ето кад уђете у град, срешће вас човек који носи воду у крчагу; идите за њим у кућу у коју он уђе,
11và nói cùng chủ nhà rằng: Thầy phán cùng ngươi rằng: Phòng khách là chỗ ta sẽ ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?
11и кажите домаћину: Учитељ вели: где је гостионица где ћу јести пасху с ученицима својим?
12Chủ nhà sẽ chỉ cho một cái phòng rộng và cao, đồ đạc sẵn sàng; các ngươi hãy dọn ở đó.
12И он ће вам показати велику собу прострту; онде уготовите.
13Hai môn đồ đi, quả gặp những điều như Ngài đã phán, bèn dọn lễ Vượt Qua.
13А они отидоше и нађоше као што им каза; и уготовише пасху.
14Đến giờ, Ngài ngồi bàn ăn, các sứ đồ cùng ngồi với Ngài.
14И кад дође час, седе за трпезу, и дванаест апостола с Њим.
15Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn.
15И рече им: Врло сам желео да ову пасху једем с вама пре него пострадам;
16Vì, ta nói cùng các ngươi, ta sẽ không ăn lễ nầy nữa cho đến khi lễ ấy được trọn trong nước Đức Chúa Trời.
16јер вам кажем да је одселе нећу јести док се не сврши у царству Божијем.
17Ngài bèn cầm chén, tạ ơn, rồi phán rằng: Hãy lấy cái nầy phân phát cho nhau.
17И узевши чашу даде хвалу, и рече: Узмите је и разделите међу собом;
18Vì, ta nói cùng các ngươi, từ nay ta sẽ không uống trái nho nữa, cho tới khi nước Đức Chúa Trời đến rồi.
18јер вам кажем да нећу пити од рода виноградског док не дође царство Божије.
19Đoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta.
19И узевши хлеб даде хвалу, и преломивши га даде им говорећи: Ово је тело моје које се даје за вас; ово чините за мој спомен.
20Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.
20А тако и чашу по вечери, говорећи: Ова је чаша нови завет мојом крви која се за вас пролива.
21Vả lại, nầy, bàn tay kẻ phản ta ở gần ta, nơi bàn nầy.
21Али ево рука издајника мог са мном је на трпези.
22Con người đi, theo như điều đã chỉ định; nhưng khốn cho người nầy phản Ngài!
22И Син човечији, дакле, иде као што је уређено; али тешко човеку ономе који Га издаје!
23Môn đồ bèn hỏi nhau trong bọn mình ai là người sẽ làm điều đó.
23И они сташе тражити међу собом који би, дакле, од њих био који ће то учинити.
24Môn đồ lại cãi lẫy nhau, cho biết ai sẽ được tôn là lớn hơn hết trong đám mình.
24А поста и препирање међу њима који би се држао међу њима да је највећи.
25Nhưng Ngài phán cùng môn đồ rằng: Các vua của các dân ngoại lấy phép riêng mình mà cai trị, những người cầm quyền cai trị được xưng là người làm ơn.
25А Он им рече: Цареви народни владају народом, а који њиме управљају, зову се добротвори.
26Về phần các ngươi, đừng làm như vậy; song ai lớn hơn trong các ngươi phải như kẻ rất nhỏ, và ai cai trị phải như kẻ hầu việc.
26Али ви немојте тако; него који је највећи међу вама нека буде као најмањи, и који је старешина нека буде као слуга.
27Vì một người ngồi ăn với một người hầu việc, ai là lớn hơn? Có phải là kẻ ngồi ăn không? Nhưng ta ở giữa các ngươi như kẻ hầu việc vậy.
27Јер који је већи, који седи за трпезом или који служи? Није ли онај који седи за трпезом? А ја сам међу вама као слуга.
28Còn như các ngươi, đã bền lòng theo ta trong mọi sự thử thách ta,
28А ви сте они који сте се одржали са мном у мојим напастима.
29nên ta ban nước cho các ngươi, cũng như Cha ta đã ban cho ta vậy,
29И ја остављам вама царство као што је Отац мој мени оставио:
30để các ngươi được ăn uống chung bàn trong nước ta, và được ngồi ngai để xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
30Да једете и пијете за трпезом мојом у царству мом, и да седите на престолима и судите над дванаест колена Израиљевих.
31Hỡi Si-môn, Si-môn, nầy quỉ Sa-tan đã đòi sàng sảy ngươi như lúa mì.
31Рече пак Господ: Симоне! Симоне! Ево вас иште сотона да би вас чинио као пшеницу.
32Song ta đã cầu nguyện cho ngươi, hầu cho đức tin ngươi không thiếu thốn. Vậy, đến khi ngươi đã hối cải, hãy làm cho vững chí anh em mình.
32А ја се молих за тебе да твоја вера не престане; и ти кад год обративши се утврди браћу своју.
33Phi-e-rơ thưa rằng: Thưa Chúa, tôi sẵn lòng đi theo Chúa, đồng tù đồng chết.
33А он Му рече: Господе! С Тобом готов сам и у тамницу и на смрт ићи.
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-e-rơ, ta nói cùng ngươi, hôm nay khi gà chưa gáy, ngươi sẽ ba lần chối không biết ta.
34А Он рече: Кажем ти, Петре! Данас неће запевати петао док се трипут не одрекнеш да ме познајеш.
35Đoạn, Ngài lại phán rằng: Khi ta đã sai các ngươi đi, không đem túi, bao, giày chi hết, các ngươi có thiếu gì không? Môn đồ thưa rằng: Không thiếu chi hết.
35И рече им: Кад вас послах без кесе и без торбе и без обуће, еда вам шта недостаде? А они рекоше: Ништа.
36Ngài phán rằng: Nhưng bây giờ, ai có túi bạc, hãy lấy đi, ai có bao, cũng vậy; ai không có gươm, hãy bán áo ngoài đi mà mua.
36А Он им рече: Али сад који има кесу нека је узме, тако и торбу; а који нема нека прода хаљину своју и купи нож.
37Vì ta rao cho các ngươi, có lời chép rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ. Lời ấy phải ứng nghiệm về chính mình ta. Thật vậy, sự đã chỉ về ta hầu được trọn.
37Јер вам кажем да још и ово треба на мени да се изврши што стоји у писму: И међу злочинце метнуше Га. Јер шта је писано за мене, свршује се.
38Các sứ đồ thưa rằng: Thưa Chúa, có hai thanh gươm đây. Ngài phán rằng: Aáy là đủ.
38А они рекоше: Господе! Ево овде два ножа. А Он им рече: Доста је.
39Đoạn, Đức Chúa Jêsus ra đi, lên núi Ô-li-ve theo như thói quen; các môn đồ cùng đi theo Ngài.
39И изишавши отиде по обичају на гору маслинску; а за Њим отидоше ученици Његови.
40Khi đã đến nơi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Hãy cầu nguyện, hầu cho các ngươi khỏi sa vào sự cám dỗ.
40А кад дође на место рече им: Молите се Богу да не паднете у напаст.
41Ngài bèn đi khỏi các môn đồ, cách chừng liệng một cục đá, quì xuống mà cầu nguyện
41И сам одступи од њих како се може каменом добацити, и клекнувши на колена мољаше се Богу
42rằng: Lạy Cha, nếu Cha muốn, xin cất chén nầy khỏi tôi! Dầu vậy, xin ý Cha được nên, chớ không theo ý tôi!
42говорећи: Оче! Кад би хтео да пронесеш ову чашу мимо мене! Али не моја воља него Твоја да буде.
43Có một thiên sứ từ trên trời hiện xuống cùng Ngài, mà thêm sức cho Ngài.
43А анђео Му се јави с неба, и крепи Га.
44Trong cơn rất đau thương, Ngài cầu nguyện càng thiết, mồ hôi trở nên như giọt máu lớn rơi xuống đất.
44И будући у борењу, мољаше се боље; зној пак Његов беше као капље крви које капаху на земљу.
45Cầu nguyện xong, Ngài đứng dậy trở lại cùng các môn đồ, thấy đang ngủ mê vì buồn rầu.
45И уставши од молитве дође к ученицима својим, и нађе их, а они спавају од жалости,
46Ngài phán rằng: Sao các ngươi ngủ? Hãy đứng dậy cầu nguyện, để cho khỏi sa vào sự cám dỗ.
46и рече им: Што спавате? Устаните, молите се Богу да не паднете у напаст.
47Khi Ngài còn đang phán, một lũ đông kéo đến. Tên Giu-đa, một trong mười hai sứ đồ, đi trước hết, lại gần Đức Chúa Jêsus đặng hôn Ngài.
47Док Он још пак говораше, гле, народ и један од дванаесторице, који се зваше Јуда, иђаше пред њима, и приступи к Исусу да Га целива. Јер им он беше дао знак: Кога целивам онај је.
48Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Hỡi Giu-đa, ngươi lấy cái hôn để phản Con người sao?
48А Исус му рече: Јуда! Зар целивом издајеш Сина човечијег?
49Những người ở với Ngài thấy sự sắp xảy đến, bèn nói rằng: Thưa Chúa, chúng tôi nên dùng gươm đánh chăng:
49А кад они што беху с Њим видеше шта ће бити, рекоше Му: Господе, да бијемо ножем?
50Một người trong các sứ đồ đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm và chém đứt tai bên hữu.
50И удари један од њих слугу поглавара свештеничког, и одсече му десно ухо.
51Nhưng Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy để cho họ đến thế! Ngài bèn rờ tai đầy tớ ấy, làm cho nó được lành.
51А Исус одговарајући рече: Оставите то. И дохвативши се до уха његовог исцели га.
52Đoạn, Đức Chúa Jêsus phán cùng các thầy tế lễ cả, các thầy đội coi đền thờ, và các trưởng lão đã đến bắt Ngài, rằng: Các ngươi cầm gươm và gậy đến bắt ta như bắt kẻ trộm cướp.
52А главарима свештеничким и војводама црквеним и старешинама који беху дошли на Њ рече Исус: Зар као на хајдука изиђосте с ножевима и кољем да ме ухватите?
53Hằng ngày ta ở trong đền thờ với các ngươi, mà các ngươi không ra tay bắt ta. Nhưng nầy là giờ của các người, và quyền của sự tối tăm vậy.
53Сваки дан био сам с вама у цркви и не дигосте руку на мене; али је сад ваш час и област таме.
54Bấy giờ họ bắt Đức Chúa Jêsus đem đi, giải Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm. Phi-e-rơ đi theo Ngài xa xa.
54А кад Га ухватише, одведоше Га и уведоше у двор поглавара свештеничког. А Петар иђаше за Њим издалека.
55Họ nhúm lửa giữa sân, rồi ngồi với nhau; Phi-e-rơ cũng ngồi giữa đám họ.
55А кад они наложише огањ насред двора и сеђаху заједно, и Петар сеђаше међу њима.
56Một con đòi kia thấy Phi-e-rơ ngồi gần lửa, thì ngó chăm chỉ, mà nói rằng: Người nầy vốn cũng ở với người ấy.
56Видевши га, пак, једна слушкиња где седи код огња, и погледавши на њ рече: и овај беше с њим.
57Song Phi-e-rơ chối Đức Chúa Jêsus, nói rằng: Hỡi đàn bà kia, ta không biết người đó.
57А он Га се одрече говорећи: Жено! Не познајем га.
58Một lát, có người khác thấy Phi-e-rơ, nói rằng: Ngươi cũng thuộc về bọn đó! Phi-e-rơ đáp rằng: Hỡi người, ta không phải thuộc về bọn đó đâu.
58И мало затим, виде га други и рече: и ти си од њих. А Петар рече: Човече! Нисам.
59Độ cách một giờ, có kẻ khác đề quyết như vậy mà rằng: Thật người nầy cũng ở với Jêsus, vì người là dân Ga-li-lê.
59И пошто прође око једног сахата, други неко потврђиваше говорећи: Заиста и овај беше с њим; јер је Галилејац.
60Nhưng Phi-e-rơ cãi rằng: Hỡi người, ta không biết ngươi nói chi! Đang lúc Phi-e-rơ còn nói, thì gà liền gáy;
60А Петар рече: Човече! Не знам шта говориш. И одмах док он још говораше запева петао.
61Chúa xây mặt lại ngó Phi-e-rơ. Phi-e-rơ nhớ lại lời Chúa đã phán cùng mình rằng: Hôm nay trước khi gà chưa gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần;
61И обазревши се Господ погледа на Петра, и Петар се опомену речи Господње како му рече: Пре него петао запева одрећи ћеш ме се трипут.
62rồi đi ra ngoài, khóc lóc thảm thiết.
62И изишавши напоље плака горко.
63Vả, những kẻ canh Đức Chúa Jêsus nhạo báng và đánh Ngài;
63А људи који држаху Исуса ругаху Му се, и бијаху Га.
64che mặt Ngài lại rồi nói rằng: Hãy nói tiên tri đi, hãy đoán xem ai đánh ngươi!
64И покривши Га, бијаху Га по образу и питаху Га говорећи: Прореци ко Те удари?
65Họ lại nhiếc móc Ngài nhiều lời khác nữa.
65И друге многе хуле говораху на Њ.
66Đến sáng ngày, các trưởng lão trong dân, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo nhóm lại, rồi sai đem Đức Chúa Jêsus đến nơi tòa công luận.
66И кад свану, сабраше се старешине народне и главари свештенички и књижевници, и одведоше Га у свој суд
67Họ hỏi Ngài rằng: Nếu ngươi phải là Đấng Christ, hãy xưng ra cho chúng ta. Ngài đáp rằng: Nếu ta nói, thì các ngươi không tin;
67говорећи: Јеси ли ти Христос? Кажи нам. А Он им рече: Ако вам и кажем, нећете веровати.
68nếu ta tra gạn các ngươi, thì các ngươi không trả lời.
68А ако вас и запитам, нећете ми одговорити, нити ћете ме пустити.
69Nhưng từ nay về sau, Con người sẽ ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời.
69Одселе ће Син човечији седити с десне стране силе Божије.
70ai nấy đều hỏi rằng: Vậy, ngươi là Con Đức Chúa Trời sao? Ngài đáp rằng: Chính các ngươi nói ta là Con Ngài.
70Сви пак рекоше: Ти ли си дакле син Божји? А Он им рече: Ви кажете да сам ја.
71Họ bèn nói rằng: Chúng ta nào có cần chứng cớ nữa làm chi? Chính chúng ta đã nghe từ miệng nó nói ra rồi.
71А они рекоше: Шта нам требају више сведочанства? Јер сами чусмо из уста његових.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.