Lu
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Bible Mutal (Kosra…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Ngày lễ ăn bánh không men tức là lễ Vượt Qua đến gần.
1Apkuranyang nu ke pacl lun Kufwen Bread Tia Akpulol, su pangpang Kufwen Alukela.
2Các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm phương đặng giết Đức Chúa Jêsus; vì họ sợ dân.
2Mwet tol fulat ac mwet luti Ma Sap elos sangeng sin mwet uh, oru elos suk in unilya Jesus ke lukma.
3Vả, quỉ Sa-tan ám vào Giu-đa, gọi là ỗch-ca-ri-ốt, là người trong số mười hai sứ đồ,
3Na Satan el ilyak nu in Judas, su pangpang Iscariot, sie sin mwet lutlut singoul luo.
4nó đi kiếm các thầy tế lễ cả và các thầy đội, để đồng mưu dùng cách nào nộp Ngài cho họ.
4Ouinge Judas el som ac pwapa yurin mwet tol fulat ac mwet kol lun mwet soan ke Tempul lah mea el ac oru in tukakunak Jesus nu selos.
5Các người kia mừng lắm, hứa sẽ cho nó tiền bạc.
5Elos insewowo kac, ac wulela in moli nu sel ke mani.
6Nó đã ưng thuận với họ, bèn kiếm dịp tiện đặng nộp Đức Chúa Jêsus trong khi dân chúng không biết.
6Judas el insese kac, ac mutawauk in suk pacl wo lal in tukakunak Jesus nu selos ke mwet uh tia etu kac.
7Đến ngày lễ ăn bánh không men, là ngày người ta phải giết con sinh làm lễ Vượt Qua,
7Sun len se ke Kufwen Bread Tia Akpulol ma elos ac uniya sheep fusr nu ke Kufwen Alukela.
8Đức Chúa Jêsus sai Phi-e-rơ và Giăng đi, mà phán rằng: Hãy đi dọn lễ Vượt Qua cho chúng ta ăn.
8Jesus el supwalla Peter ac John, ac el fahk ouinge nu seltal: “Fahla ac akoela Kufwen Alukela nu sesr tuh kut fah mongo kac.”
9Hai người thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn lễ ấy tại đâu?
9Ac eltal siyuk sel, “Kom lungse kut in akoo ya?”
10Ngài đáp rằng: Khi các ngươi vào thành, sẽ gặp một người mang vò nước; hãy theo người vào nhà.
10Jesus el topuk ac fahk, “Ke komtal ac utyak nu in siti uh, sie mukul su us sufa in kof soko ac fah sun komtal. Fahsr tokol nu ke lohm se ma el ac utyak nu loac uh,
11và nói cùng chủ nhà rằng: Thầy phán cùng ngươi rằng: Phòng khách là chỗ ta sẽ ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?
11ac fahk nu sin mwet se la lohm uh, ‘Mwet Luti el fahk nu sum, pia infukil se ma nga ac mwet tumuk lutlut ac mongo ke Kufwen Alukela we uh?’
12Chủ nhà sẽ chỉ cho một cái phòng rộng và cao, đồ đạc sẵn sàng; các ngươi hãy dọn ở đó.
12El ac fah pwenkomtalak nu in sie fukil na lulap su oan lucng ac akoeyukla tari, yen komtal ac akoela ma nukewa we.”
13Hai môn đồ đi, quả gặp những điều như Ngài đã phán, bèn dọn lễ Vượt Qua.
13Eltal som ac konauk ma nukewa oana ke Jesus el fahk nu seltal ah, ac eltal akoela Kufwen Alukela uh we.
14Đến giờ, Ngài ngồi bàn ăn, các sứ đồ cùng ngồi với Ngài.
14Ke sun ao in mutawauk kufwa uh, Jesus el muta ke tepu ac mwet sap elos welul.
15Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn.
15El fahk nu selos, “Nga tuh arulana ke wi kowos mongo ke Kufwen Alukela se inge meet liki keok luk!
16Vì, ta nói cùng các ngươi, ta sẽ không ăn lễ nầy nữa cho đến khi lễ ấy được trọn trong nước Đức Chúa Trời.
16Tuh nga fahk nu suwos, nga fah tia sifil mongo kac nwe ke na akpwayeiyukla kalmac uh in Tokosrai lun God.”
17Ngài bèn cầm chén, tạ ơn, rồi phán rằng: Hãy lấy cái nầy phân phát cho nhau.
17Na Jesus el eis cup se, sang kulo nu sin God, ac fahk, “Eis cup se inge, ac kowos nukewa nim kac.
18Vì, ta nói cùng các ngươi, từ nay ta sẽ không uống trái nho nữa, cho tới khi nước Đức Chúa Trời đến rồi.
18Nga fahk nu suwos lah ingela nga ac tia sifil nim ke wain nwe ke na Tokosrai lun God tuku.”
19Đoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta.
19Na el eis sie bread, sang kulo nu sin God, kunsalik ac sang nu selos ac fahk, “Ma inge monuk su itukot keiwos. Oru ma inge in esamyu.”
20Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.
20In ouiya sacna, el sang nu selos sie cup tukun mongo uh ac fahk, “Cup se inge pa wuleang sasu ke srahk, su ukuiyukla keiwos.
21Vả lại, nầy, bàn tay kẻ phản ta ở gần ta, nơi bàn nầy.
21“Tusruktu liye, el su ac tukakinyuyak el wiyu oasr ke tepu se inge!
22Con người đi, theo như điều đã chỉ định; nhưng khốn cho người nầy phản Ngài!
22Wen nutin Mwet el ac misa oana ke God El oakiya, tusruktu we nu sin mwet se su tukakunulak uh!”
23Môn đồ bèn hỏi nhau trong bọn mình ai là người sẽ làm điều đó.
23Na elos mutawauk in asiyuki inmasrlolos lah su kac selos ac oru ma se inge uh.
24Môn đồ lại cãi lẫy nhau, cho biết ai sẽ được tôn là lớn hơn hết trong đám mình.
24Sie pac akukuin sikyak inmasrlon mwet tumal lutlut lah su selos ac fal in fulat oemeet inmasrlolos.
25Nhưng Ngài phán cùng môn đồ rằng: Các vua của các dân ngoại lấy phép riêng mình mà cai trị, những người cầm quyền cai trị được xưng là người làm ơn.
25Jesus el fahk nu selos, “Tokosra lun mwet pegan uh oasr ku lalos fin mwet lalos, ac mwet leum uh lungsena mwet uh in fahk ma wo kaclos.
26Về phần các ngươi, đừng làm như vậy; song ai lớn hơn trong các ngươi phải như kẻ rất nhỏ, và ai cai trị phải như kẻ hầu việc.
26Tusruktu in tia ouinge yuruwos; a el su fulat oemeet elan ekla oana el su srik oemeet, ac mwet kol se elan ekla oana mwet kulansap se.
27Vì một người ngồi ăn với một người hầu việc, ai là lớn hơn? Có phải là kẻ ngồi ăn không? Nhưng ta ở giữa các ngươi như kẻ hầu việc vậy.
27Su kac fulat uh, el su muta in mongo, ku el su kulansupal? Ma se ma muta uh. A nga muta inmasrlowos oana el su kulansap.
28Còn như các ngươi, đã bền lòng theo ta trong mọi sự thử thách ta,
28“Kowos tuh wiyu in pacl nukewa ma srikeyuk nga ah;
29nên ta ban nước cho các ngươi, cũng như Cha ta đã ban cho ta vậy,
29ac in oana ke Papa tumuk El ase ku nu sik in kol, ouinge nga asot pac ku sacna nu suwos.
30để các ngươi được ăn uống chung bàn trong nước ta, và được ngồi ngai để xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
30Kowos ac fah mongo ac nim ke tepu luk in Tokosrai luk, ac kowos ac fah muta fin tron in nununku sruf singoul luo lun Israel.
31Hỡi Si-môn, Si-môn, nầy quỉ Sa-tan đã đòi sàng sảy ngươi như lúa mì.
31“Simon, Simon! Lohngyu! Filfilla tari nu sel Satan elan srike kowos nukewa, oana ke sie mwet ima el srela wheat uh liki kulun wheat uh.
32Song ta đã cầu nguyện cho ngươi, hầu cho đức tin ngươi không thiếu thốn. Vậy, đến khi ngươi đã hối cải, hãy làm cho vững chí anh em mình.
32Tusruktu nga pre tari keim, Simon, tuh lulalfongi lom in tia wanginla. Ac ke pacl se kom sifil foloko nu yuruk, kom fah akkeye mwet wiom inge.”
33Phi-e-rơ thưa rằng: Thưa Chúa, tôi sẵn lòng đi theo Chúa, đồng tù đồng chết.
33Na Peter el fahk, “Leum, nga akola in wi kom nu in kapir, ac in wi kom misa!”
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-e-rơ, ta nói cùng ngươi, hôm nay khi gà chưa gáy, ngươi sẽ ba lần chối không biết ta.
34Ac Jesus el fahk, “Nga fahk nu sum, Peter, won uh ac fah tia kahkla ofong nwe ke na kom fahkla pacl tolu mu kom tia eteyu.”
35Đoạn, Ngài lại phán rằng: Khi ta đã sai các ngươi đi, không đem túi, bao, giày chi hết, các ngươi có thiếu gì không? Môn đồ thưa rằng: Không thiếu chi hết.
35Na Jesus el siyuk sin mwet tumal lutlut, “Ke nga tuh supwekowosla meet ah, kowos tia utuk mwe neinyuk mani, ku ap, ku fahluk. Ya oasr ma kowos tuh enenu?” Ac elos fahk, “Wangin.”
36Ngài phán rằng: Nhưng bây giờ, ai có túi bạc, hãy lấy đi, ai có bao, cũng vậy; ai không có gươm, hãy bán áo ngoài đi mà mua.
36Na Jesus el fahk, “A inge, el su oasr mwe neinyuk mani lal ku ap lal, lela elan us; ac el su wangin cutlass natu, el enenu in kukakunla coat lal in molela sie.
37Vì ta rao cho các ngươi, có lời chép rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ. Lời ấy phải ứng nghiệm về chính mình ta. Thật vậy, sự đã chỉ về ta hầu được trọn.
37Tuh nga fahk nu suwos lah Ma Simusla se ma fahk mu, ‘Elos oakulang yurin mwet koluk,’ ac fah akpwayeiyuk keik, mweyen ma su simla keik uh ac akpwayeiyuk.”
38Các sứ đồ thưa rằng: Thưa Chúa, có hai thanh gươm đây. Ngài phán rằng: Aáy là đủ.
38Ac mwet tumal lutlut elos fahk, “Leum, liye — cutlass luo pa inge!” Ac el fahk, “Tari fal!”
39Đoạn, Đức Chúa Jêsus ra đi, lên núi Ô-li-ve theo như thói quen; các môn đồ cùng đi theo Ngài.
39Jesus el som liki siti uh nu Fineol Olive oana ke el oru pacl nukewa; ac mwet tumal lutlut elos welul som.
40Khi đã đến nơi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Hãy cầu nguyện, hầu cho các ngươi khỏi sa vào sự cám dỗ.
40Ke el sun acn we el fahk nu selos, “Pre tuh kowos in tia putatyang nu in mwe sruhf.”
41Ngài bèn đi khỏi các môn đồ, cách chừng liệng một cục đá, quì xuống mà cầu nguyện
41Na el fahsr lukelos ke lusa se ma mwet se ac ku in sisla sie eot nu we, ac el sikukmutuntei ac pre.
42rằng: Lạy Cha, nếu Cha muốn, xin cất chén nầy khỏi tôi! Dầu vậy, xin ý Cha được nên, chớ không theo ý tôi!
42El fahk, “Papa, fin ou lungse lom, eisla cup in keok se inge likiyu. Tusruktu, in tia ou lungse luk, a lela ma lungse lom in orek.” [
43Có một thiên sứ từ trên trời hiện xuống cùng Ngài, mà thêm sức cho Ngài.
43Sie lipufan inkusrao sikme nu sel ac akkeyal.
44Trong cơn rất đau thương, Ngài cầu nguyện càng thiết, mồ hôi trở nên như giọt máu lớn rơi xuống đất.
44Ke arulana yohk keok lal ke nunkeya, el kwafeang na in pre; ac fio kacl uh tultul oana srah nu fin fohk uh.]
45Cầu nguyện xong, Ngài đứng dậy trở lại cùng các môn đồ, thấy đang ngủ mê vì buồn rầu.
45El tuyak liki pre lal, ac folokla nu yurin mwet tumal lutlut ac konauk lah elos motul, ke sripen totola lalos ke asor.
46Ngài phán rằng: Sao các ngươi ngủ? Hãy đứng dậy cầu nguyện, để cho khỏi sa vào sự cám dỗ.
46Ac el fahk nu selos, “Efu kowos ku motul? Ngutalik ac pre tuh kowos in tia putatyang nu ke mwe sruhf.”
47Khi Ngài còn đang phán, một lũ đông kéo đến. Tên Giu-đa, một trong mười hai sứ đồ, đi trước hết, lại gần Đức Chúa Jêsus đặng hôn Ngài.
47Jesus el srakna kaskas ke sie u lulap sun acn sac. Judas, sie sin mwet tumal lutlut, pa pwanulos. El kalukyang nwe yurin Jesus in ngok mutal.
48Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Hỡi Giu-đa, ngươi lấy cái hôn để phản Con người sao?
48Ac Jesus el fahk nu sel, “Judas, ya kom ac tukakunak Wen nutin Mwet ke angokmwet?”
49Những người ở với Ngài thấy sự sắp xảy đến, bèn nói rằng: Thưa Chúa, chúng tôi nên dùng gươm đánh chăng:
49Ke mwet tumal lutlut ma welul Jesus elos liye ma ac sikyak uh, elos siyuk, “Leum, ya kut ac orekmakin cutlass natusr uh?”
50Một người trong các sứ đồ đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm và chém đứt tai bên hữu.
50Ac sie selos uni sie sin mwet kulansap lun Mwet Tol Fulat ac pakela lac sracl layot.
51Nhưng Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy để cho họ đến thế! Ngài bèn rờ tai đầy tớ ấy, làm cho nó được lành.
51Ac Jesus el fahk, “Tui, nimet sifil oru!” El kahlye sren mwet sac, ac akkeyalla.
52Đoạn, Đức Chúa Jêsus phán cùng các thầy tế lễ cả, các thầy đội coi đền thờ, và các trưởng lão đã đến bắt Ngài, rằng: Các ngươi cầm gươm và gậy đến bắt ta như bắt kẻ trộm cướp.
52Na Jesus el fahk nu sin mwet tol fulat ac mwet kol lun mwet soan ke Tempul, wi un mwet matu ma tuku in sruokilya uh, “Ya kowos enenu na in us cutlass ac sak in anwuk tuku, oana in mwet kunaus ma sap se pa nga?
53Hằng ngày ta ở trong đền thờ với các ngươi, mà các ngươi không ra tay bắt ta. Nhưng nầy là giờ của các người, và quyền của sự tối tăm vậy.
53Nga muta yuruwos in Tempul len nukewa, a kowos tia srike in sruokyuwi. A pa inge ao lowos in mukuila, ac pacl se ku lun lohsr uh leumi.”
54Bấy giờ họ bắt Đức Chúa Jêsus đem đi, giải Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm. Phi-e-rơ đi theo Ngài xa xa.
54Elos sruokilya Jesus ac kololla nu in lohm sin Mwet Tol Fulat; ac Peter el fahsr loes kutu nu tokolos.
55Họ nhúm lửa giữa sân, rồi ngồi với nhau; Phi-e-rơ cũng ngồi giữa đám họ.
55Oasr e se tayak infulwen inkul lun Mwet Tol Fulat, ac Peter el welulos su tukeni muta raunela e sac.
56Một con đòi kia thấy Phi-e-rơ ngồi gần lửa, thì ngó chăm chỉ, mà nói rằng: Người nầy vốn cũng ở với người ấy.
56Ke sie sin mutan kulansap uh liyal, ke e sac tolak mutal, el ngetang suilya ac fahk, “Mwet se inge welul pac Jesus!”
57Song Phi-e-rơ chối Đức Chúa Jêsus, nói rằng: Hỡi đàn bà kia, ta không biết người đó.
57Tusruktu Peter el lafwekin ac fahk, “Mutan, nga tiana etal!”
58Một lát, có người khác thấy Phi-e-rơ, nói rằng: Ngươi cũng thuộc về bọn đó! Phi-e-rơ đáp rằng: Hỡi người, ta không phải thuộc về bọn đó đâu.
58Tukun pacl na fototo, sie sin mukul uh liyalak Peter ac fahk, “Kom pa sie selos!” Tusruk Peter el topuk ac fahk, “Mukul, tia nga!”
59Độ cách một giờ, có kẻ khác đề quyết như vậy mà rằng: Thật người nầy cũng ở với Jêsus, vì người là dân Ga-li-lê.
59Sahp ac tukun ao se tok, sie pac mukul uh fahk na ku, “Ma na pwaye se lah mwet se inge tuh welul Jesus, mweyen el mwet Galilee se pac!”
60Nhưng Phi-e-rơ cãi rằng: Hỡi người, ta không biết ngươi nói chi! Đang lúc Phi-e-rơ còn nói, thì gà liền gáy;
60Tusruktu Peter el sifil pacna fahk, “Mukul, nga tiana etu ma kom fahk an!” In kitin pacl ah na, ke el srakna kaskas, won se kahkla.
61Chúa xây mặt lại ngó Phi-e-rơ. Phi-e-rơ nhớ lại lời Chúa đã phán cùng mình rằng: Hôm nay trước khi gà chưa gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần;
61Leum el forla ac suilya Peter, na Peter el esamak lah Leum el tuh fahk nu sel, “Meet liki won uh ac kahkla ofong, kom ac fahkla pacl tolu lah kom tia eteyu.”
62rồi đi ra ngoài, khóc lóc thảm thiết.
62Peter el tufokla liki acn sac, ac tung arulana upa.
63Vả, những kẻ canh Đức Chúa Jêsus nhạo báng và đánh Ngài;
63Mwet ma taranul Jesus elos aksruksrukel ac puokol.
64che mặt Ngài lại rồi nói rằng: Hãy nói tiên tri đi, hãy đoán xem ai đánh ngươi!
64Elos nokomla mutal ac fahk, “Palye lah su puok kom uh!”
65Họ lại nhiếc móc Ngài nhiều lời khác nữa.
65Elos fahk pac kas in akkoluk puspis nu sel.
66Đến sáng ngày, các trưởng lão trong dân, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo nhóm lại, rồi sai đem Đức Chúa Jêsus đến nơi tòa công luận.
66Ke lenelik, un mwet matu, mwet tol fulat, ac mwet luti Ma Sap elos toeni, ac utuku Jesus nu ye mutun Un Mwet Pwapa Fulat inge.
67Họ hỏi Ngài rằng: Nếu ngươi phải là Đấng Christ, hãy xưng ra cho chúng ta. Ngài đáp rằng: Nếu ta nói, thì các ngươi không tin;
67Ac elos fahk, “Fahk nu sesr, ya kom pa Christ?” Ac el topuk, “Nga fin fahk nu suwos, kowos ac tia lulalfongiyu;
68nếu ta tra gạn các ngươi, thì các ngươi không trả lời.
68ac nga fin kusen siyuk nu suwos, kowos ac tia topuk.
69Nhưng từ nay về sau, Con người sẽ ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời.
69Tusruktu, in pacl se ingela Wen nutin Mwet el ac fah muta lac po layot sin God Kulana.”
70ai nấy đều hỏi rằng: Vậy, ngươi là Con Đức Chúa Trời sao? Ngài đáp rằng: Chính các ngươi nói ta là Con Ngài.
70Ac elos nukewa fahk, “Na mea, kom Wen nutin God?” Ac el topuk nu selos, “Kowos sifacna fahk lah nga pa el.”
71Họ bèn nói rằng: Chúng ta nào có cần chứng cớ nữa làm chi? Chính chúng ta đã nghe từ miệng nó nói ra rồi.
71Ac elos fahk, “Kut tia enenu kutu pac mwet loh! Kut sifacna lohng ke ma el fahk uh!”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.