Lu
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (フリー…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Ngày lễ ăn bánh không men tức là lễ Vượt Qua đến gần.
1さて、過越と呼ばれる種なしパンの祭りが近づいていた。
2Các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm phương đặng giết Đức Chúa Jêsus; vì họ sợ dân.
2祭司長たちと律法学者たちは、どうすればイエスを殺せるかと考えていた。民を恐れていたからである。
3Vả, quỉ Sa-tan ám vào Giu-đa, gọi là ỗch-ca-ri-ốt, là người trong số mười hai sứ đồ,
3その時、十二人の一人に数えられていた、イスカリオテと呼ばれるユダにサタンが入った。
4nó đi kiếm các thầy tế lễ cả và các thầy đội, để đồng mưu dùng cách nào nộp Ngài cho họ.
4ユダは出かけて行き、祭司長たちや神殿の警備隊長たちと、どうすればイエスを引き渡せるか相談した。
5Các người kia mừng lắm, hứa sẽ cho nó tiền bạc.
5彼らは喜び、ユダに金を与えることに同意した。
6Nó đã ưng thuận với họ, bèn kiếm dịp tiện đặng nộp Đức Chúa Jêsus trong khi dân chúng không biết.
6ユダも承知し、群衆のいない時にイエスを引き渡す機会をうかがった。
7Đến ngày lễ ăn bánh không men, là ngày người ta phải giết con sinh làm lễ Vượt Qua,
7過越のいけにえをほふらなければならない、種なしパンの日が来た。
8Đức Chúa Jêsus sai Phi-e-rơ và Giăng đi, mà phán rằng: Hãy đi dọn lễ Vượt Qua cho chúng ta ăn.
8イエスはペテロとヨハネを遣わして言った。 「行って、私たちが食べる過越の食事を用意しなさい。」
9Hai người thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn lễ ấy tại đâu?
9二人はイエスに言った。「どこに用意することをお望みですか。」
10Ngài đáp rằng: Khi các ngươi vào thành, sẽ gặp một người mang vò nước; hãy theo người vào nhà.
10イエスは彼らに言った。 「見よ、あなたがたが都に入ると、水がめを運んでいる男に出会う。その人が入って行く家までついて行きなさい。
11và nói cùng chủ nhà rằng: Thầy phán cùng ngươi rằng: Phòng khách là chỗ ta sẽ ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?
11そして、その家の主人にこう言いなさい。『先生があなたに、「弟子たちと一緒に過越の食事をする客間はどこですか」と言っています。』
12Chủ nhà sẽ chỉ cho một cái phòng rộng và cao, đồ đạc sẵn sàng; các ngươi hãy dọn ở đó.
12すると主人は、家具の整った広い二階の部屋を見せてくれる。そこで用意しなさい。」
13Hai môn đồ đi, quả gặp những điều như Ngài đã phán, bèn dọn lễ Vượt Qua.
13二人が行ってみると、イエスが言ったとおりだったので、過越の食事を用意した。
14Đến giờ, Ngài ngồi bàn ăn, các sứ đồ cùng ngồi với Ngài.
14時刻になると、イエスは十二使徒とともに食卓に着いた。
15Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn.
15そして彼らに言った。 「私は苦しみを受ける前に、あなたがたと一緒にこの過越の食事をしたいと、心から願っていた。
16Vì, ta nói cùng các ngươi, ta sẽ không ăn lễ nầy nữa cho đến khi lễ ấy được trọn trong nước Đức Chúa Trời.
16あなたがたに言う。過越が神の王国で成就するまでは、私は二度とこれを食べない。」
17Ngài bèn cầm chén, tạ ơn, rồi phán rằng: Hãy lấy cái nầy phân phát cho nhau.
17イエスは杯を受け取り、感謝をささげてから言った。 「これを受け取り、互いに分けなさい。
18Vì, ta nói cùng các ngươi, từ nay ta sẽ không uống trái nho nữa, cho tới khi nước Đức Chúa Trời đến rồi.
18あなたがたに言う。神の王国が来るまでは、私は今から後、ぶどうの実からできたものを決して飲まない。」
19Đoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta.
19また、パンを取り、感謝をささげてから裂き、弟子たちに与えて言った。 「これは、あなたがたのために与えられる私の体である。私を覚えるために、これを行いなさい。」
20Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.
20食事の後、同じように杯を取り、言った。 「この杯は、あなたがたのために注ぎ出される私の血による新しい契約である。
21Vả lại, nầy, bàn tay kẻ phản ta ở gần ta, nơi bàn nầy.
21しかし見よ、私を裏切る者の手が、私とともに食卓の上にある。
22Con người đi, theo như điều đã chỉ định; nhưng khốn cho người nầy phản Ngài!
22人の子は定められたとおりに去って行く。しかし、人の子を裏切るその者には災いがある。」
23Môn đồ bèn hỏi nhau trong bọn mình ai là người sẽ làm điều đó.
23弟子たちは、このようなことをする者は自分たちのうちのだれかと、互いに問い始めた。
24Môn đồ lại cãi lẫy nhau, cho biết ai sẽ được tôn là lớn hơn hết trong đám mình.
24また、自分たちのうちでだれが一番偉いと見なされるかをめぐって、弟子たちの間に争いが起こった。
25Nhưng Ngài phán cùng môn đồ rằng: Các vua của các dân ngoại lấy phép riêng mình mà cai trị, những người cầm quyền cai trị được xưng là người làm ơn.
25イエスは彼らに言った。 「異邦人の王たちは民を支配し、民の上に権力を振るう者たちは『恩人』と呼ばれている。
26Về phần các ngươi, đừng làm như vậy; song ai lớn hơn trong các ngươi phải như kẻ rất nhỏ, và ai cai trị phải như kẻ hầu việc.
26しかし、あなたがたはそうであってはならない。あなたがたの中で一番偉い者は一番若い者のように、治める者は仕える者のようになりなさい。
27Vì một người ngồi ăn với một người hầu việc, ai là lớn hơn? Có phải là kẻ ngồi ăn không? Nhưng ta ở giữa các ngươi như kẻ hầu việc vậy.
27食卓に着く者と給仕する者では、どちらが偉いか。食卓に着く者ではないか。しかし私は、仕える者としてあなたがたの中にいる。
28Còn như các ngươi, đã bền lòng theo ta trong mọi sự thử thách ta,
28「あなたがたは、私が試練に遭っている間も、ともに歩み続けてくれた者たちである。
29nên ta ban nước cho các ngươi, cũng như Cha ta đã ban cho ta vậy,
29私の父が私に王国を授けてくださったように、私もあなたがたに王国を授ける。
30để các ngươi được ăn uống chung bàn trong nước ta, và được ngồi ngai để xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
30それは、あなたがたが私の王国で私の食卓に着いて食べたり飲んだりし、王座に座ってイスラエルの十二部族を裁くためである。」
31Hỡi Si-môn, Si-môn, nầy quỉ Sa-tan đã đòi sàng sảy ngươi như lúa mì.
31主は言った。 「シモン、シモン、見よ、サタンはあなたがたを麦のようにふるいにかけようと、自分の手に渡すよう求めた。
32Song ta đã cầu nguyện cho ngươi, hầu cho đức tin ngươi không thiếu thốn. Vậy, đến khi ngươi đã hối cải, hãy làm cho vững chí anh em mình.
32しかし私は、あなたの信仰がなくならないように、あなたのために祈った。あなたは立ち直ったら、兄弟たちを力づけなさい。」
33Phi-e-rơ thưa rằng: Thưa Chúa, tôi sẵn lòng đi theo Chúa, đồng tù đồng chết.
33シモンはイエスに言った。「主よ、私はあなたと一緒なら、牢獄にも死にも行く覚悟ができています。」
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-e-rơ, ta nói cùng ngươi, hôm nay khi gà chưa gáy, ngươi sẽ ba lần chối không biết ta.
34イエスは言った。 「ペテロ、あなたに言う。今日、あなたが私を知っていることを三度否むまで、鶏は決して鳴かない。」
35Đoạn, Ngài lại phán rằng: Khi ta đã sai các ngươi đi, không đem túi, bao, giày chi hết, các ngươi có thiếu gì không? Môn đồ thưa rằng: Không thiếu chi hết.
35また彼らに言った。 「私が財布も袋も履物も持たせずにあなたがたを遣わした時、何か不足したものがあったか。」 彼らは言った。「何もありませんでした。」
36Ngài phán rằng: Nhưng bây giờ, ai có túi bạc, hãy lấy đi, ai có bao, cũng vậy; ai không có gươm, hãy bán áo ngoài đi mà mua.
36そこでイエスは彼らに言った。 「しかし今は、財布のある者はそれを持ち、袋も同じように持ちなさい。剣を持っていない者は、上着を売って剣を買いなさい。
37Vì ta rao cho các ngươi, có lời chép rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ. Lời ấy phải ứng nghiệm về chính mình ta. Thật vậy, sự đã chỉ về ta hầu được trọn.
37あなたがたに言う。『彼は律法に背く者たちとともに数えられた』と書かれていることは、なお私において成就しなければならない。 私に関することは、今まさに成就しようとしているからである。」
38Các sứ đồ thưa rằng: Thưa Chúa, có hai thanh gươm đây. Ngài phán rằng: Aáy là đủ.
38彼らは言った。「主よ、見よ、ここに剣が二振りあります。」 イエスは彼らに言った。 「それで十分だ。」
39Đoạn, Đức Chúa Jêsus ra đi, lên núi Ô-li-ve theo như thói quen; các môn đồ cùng đi theo Ngài.
39イエスは外へ出て、いつものようにオリーブ山へ行った。弟子たちもついて行った。
40Khi đã đến nơi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Hãy cầu nguyện, hầu cho các ngươi khỏi sa vào sự cám dỗ.
40その場所に着くと、彼らに言った。 「誘惑に陥らないように祈りなさい。」
41Ngài bèn đi khỏi các môn đồ, cách chừng liệng một cục đá, quì xuống mà cầu nguyện
41そして弟子たちから石を投げれば届くほどの所まで離れ、ひざまずいて祈り、
42rằng: Lạy Cha, nếu Cha muốn, xin cất chén nầy khỏi tôi! Dầu vậy, xin ý Cha được nên, chớ không theo ý tôi!
42言った。 「父よ、もし御心なら、この杯を私から取り除いてください。しかし、私の望むことではなく、あなたの御心が行われますように。」
43Có một thiên sứ từ trên trời hiện xuống cùng Ngài, mà thêm sức cho Ngài.
43すると、天から御使いが現れ、イエスを力づけた。
44Trong cơn rất đau thương, Ngài cầu nguyện càng thiết, mồ hôi trở nên như giọt máu lớn rơi xuống đất.
44イエスは苦悶の中で、いっそう切に祈った。その汗は、地面に落ちる大きな血の滴のようになった。
45Cầu nguyện xong, Ngài đứng dậy trở lại cùng các môn đồ, thấy đang ngủ mê vì buồn rầu.
45イエスは祈りを終えて立ち上がり、弟子たちの所へ来ると、彼らが悲しみのために眠り込んでいるのを見た。
46Ngài phán rằng: Sao các ngươi ngủ? Hãy đứng dậy cầu nguyện, để cho khỏi sa vào sự cám dỗ.
46そして彼らに言った。 「なぜ眠っているのか。起きて、誘惑に陥らないように祈りなさい。」
47Khi Ngài còn đang phán, một lũ đông kéo đến. Tên Giu-đa, một trong mười hai sứ đồ, đi trước hết, lại gần Đức Chúa Jêsus đặng hôn Ngài.
47イエスがまだ話しているうちに、群衆が現れた。十二人の一人でユダと呼ばれる者が先頭に立ち、イエスに口づけしようと近づいた。
48Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Hỡi Giu-đa, ngươi lấy cái hôn để phản Con người sao?
48しかしイエスは彼に言った。 「ユダ、口づけで人の子を裏切るのか。」
49Những người ở với Ngài thấy sự sắp xảy đến, bèn nói rằng: Thưa Chúa, chúng tôi nên dùng gươm đánh chăng:
49イエスの周りにいた者たちは、事態を見て言った。「主よ、剣で切りつけましょうか。」
50Một người trong các sứ đồ đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm và chém đứt tai bên hữu.
50そのうちの一人が大祭司のしもべに切りつけ、右の耳を切り落とした。
51Nhưng Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy để cho họ đến thế! Ngài bèn rờ tai đầy tớ ấy, làm cho nó được lành.
51しかしイエスは答えた。 「これだけはさせなさい。」 そして、その耳に触れて癒やした。
52Đoạn, Đức Chúa Jêsus phán cùng các thầy tế lễ cả, các thầy đội coi đền thờ, và các trưởng lão đã đến bắt Ngài, rằng: Các ngươi cầm gươm và gậy đến bắt ta như bắt kẻ trộm cướp.
52それから、自分を捕らえに来た祭司長たち、神殿の警備隊長たち、長老たちに言った。 「強盗に向かうように、剣やこん棒を持って出て来たのか。
53Hằng ngày ta ở trong đền thờ với các ngươi, mà các ngươi không ra tay bắt ta. Nhưng nầy là giờ của các người, và quyền của sự tối tăm vậy.
53私は毎日あなたがたとともに神殿にいたのに、あなたがたは私に手をかけなかった。しかし今は、あなたがたの時、闇の力の時である。」
54Bấy giờ họ bắt Đức Chúa Jêsus đem đi, giải Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm. Phi-e-rơ đi theo Ngài xa xa.
54彼らはイエスを捕らえて連れ去り、大祭司の家に引いて行った。ペテロは遠く離れてついて行った。
55Họ nhúm lửa giữa sân, rồi ngồi với nhau; Phi-e-rơ cũng ngồi giữa đám họ.
55人々が中庭の中央に火をたいて一緒に座ると、ペテロもその中に座った。
56Một con đòi kia thấy Phi-e-rơ ngồi gần lửa, thì ngó chăm chỉ, mà nói rằng: Người nầy vốn cũng ở với người ấy.
56ある女中が、ペテロが火明かりの中に座っているのを見て、じっと見つめて言った。「この人もイエスと一緒にいました。」
57Song Phi-e-rơ chối Đức Chúa Jêsus, nói rằng: Hỡi đàn bà kia, ta không biết người đó.
57しかしペテロはイエスを否定して言った。「女の人、私はあの人を知らない。」
58Một lát, có người khác thấy Phi-e-rơ, nói rằng: Ngươi cũng thuộc về bọn đó! Phi-e-rơ đáp rằng: Hỡi người, ta không phải thuộc về bọn đó đâu.
58しばらくして、別の人がペテロを見て言った。「あなたもあの人たちの仲間だ。」 しかしペテロは答えた。「いや、私は違う。」
59Độ cách một giờ, có kẻ khác đề quyết như vậy mà rằng: Thật người nầy cũng ở với Jêsus, vì người là dân Ga-li-lê.
59一時間ほどたつと、ほかの人が強く主張して言った。「確かにこの人も一緒にいた。この人はガリラヤ人だからだ。」
60Nhưng Phi-e-rơ cãi rằng: Hỡi người, ta không biết ngươi nói chi! Đang lúc Phi-e-rơ còn nói, thì gà liền gáy;
60しかしペテロは言った。「あなたが何を言っているのか、私には分からない。」彼がまだ話しているうちに、すぐに鶏が鳴いた。
61Chúa xây mặt lại ngó Phi-e-rơ. Phi-e-rơ nhớ lại lời Chúa đã phán cùng mình rằng: Hôm nay trước khi gà chưa gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần;
61主は振り向いてペテロを見つめた。ペテロは、主が自分に、 「鶏が鳴く前に、あなたは三度私を否定する」 と言われた言葉を思い出した。
62rồi đi ra ngoài, khóc lóc thảm thiết.
62そして外へ出て、激しく泣いた。
63Vả, những kẻ canh Đức Chúa Jêsus nhạo báng và đánh Ngài;
63イエスを拘束していた男たちは、イエスをあざけり、殴った。
64che mặt Ngài lại rồi nói rằng: Hãy nói tiên tri đi, hãy đoán xem ai đánh ngươi!
64目隠しをして顔を打ち、「預言してみろ。おまえを打ったのはだれか」と尋ねた。
65Họ lại nhiếc móc Ngài nhiều lời khác nữa.
65そのほかにも多くの侮辱の言葉を浴びせた。
66Đến sáng ngày, các trưởng lão trong dân, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo nhóm lại, rồi sai đem Đức Chúa Jêsus đến nơi tòa công luận.
66夜が明けると、民の長老たち、祭司長たち、律法学者たちが集まり、イエスを議会に連れて行って言った。
67Họ hỏi Ngài rằng: Nếu ngươi phải là Đấng Christ, hãy xưng ra cho chúng ta. Ngài đáp rằng: Nếu ta nói, thì các ngươi không tin;
67「もしおまえがキリストなら、われわれに言え。」 しかしイエスは彼らに言った。 「たとえ私が言っても、あなたがたは信じない。
68nếu ta tra gạn các ngươi, thì các ngươi không trả lời.
68私が尋ねても、あなたがたは決して答えず、私を釈放しようともしない。
69Nhưng từ nay về sau, Con người sẽ ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời.
69しかし今から後、人の子は神の力の右に座る。」
70ai nấy đều hỏi rằng: Vậy, ngươi là Con Đức Chúa Trời sao? Ngài đáp rằng: Chính các ngươi nói ta là Con Ngài.
70彼らは皆言った。「では、おまえは神の子なのか。」 イエスは彼らに言った。 「あなたがたの言うとおり、私はそうである。」
71Họ bèn nói rằng: Chúng ta nào có cần chứng cớ nữa làm chi? Chính chúng ta đã nghe từ miệng nó nói ra rồi.
71彼らは言った。「なぜ、これ以上あかしが必要だろう。われわれ自身が、彼の口から聞いたのだ。」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.