Gióp 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Tại trong xứ Uùt-xơ có một người tên là Gióp; người ấy vốn trọn vẹn và ngay thẳng; kính sợ Đức Chúa Trời, và lánh khỏi điều ác.
1ウツの地に一人の人がおり、その名はヨブといった。その人は咎がなく正しい人で、神 を恐れ、悪から遠ざかっていた。
2Người sanh được bảy con trai và ba con gái;
2彼には七人の息子と三人の娘が生まれた。
3có bảy ngàn chiên, ba ngàn lạc đà, năm trăm đôi bò, năm trăm lừa cái, và tôi tớ rất nhiều; người ấy lớn hơn hết trong cả dân Đông phương.
3彼の財産は、羊七千頭、らくだ三千頭、牛五百くびき、雌ろば五百頭、そして非常に多くの召し使いであった。こうして、この人は東の人々の中で最も有力な者であった。
4Các con trai người hay đi dự tiệc, đãi thay phiên nhau trong nhà của mỗi người; và sai mời ba chị em gái mình ăn uống chung với mình.
4彼の息子たちは、それぞれの誕生日に自分の家で宴会を開き、人をやって三人の姉妹を招き、一緒に飲み食いした。
5Xảy khi các ngày yến tiệc xong rồi, Gióp sai người đi dọn các con cái mình cho thanh sạch, thức dậy sớm, dâng của lễ thiêu tùy số chúng nó; vì người nói rằng: Dễ thường các con ta có phạm tội, và trong lòng từ chối Đức Chúa Trời chăng. Gióp hằng làm như vậy.
5宴会の日々が一回りすると、ヨブは人をやって彼らをきよめ、朝早く起きて、彼ら一人一人のために全焼のささげ物をささげた。ヨブは、「もしかすると息子たちが罪を犯し、心の中で神に背いたかもしれない」と考えたのである。ヨブはいつもこのようにしていた。
6Vả, một ngày kia các con trai của Đức Chúa Trời đến ra mắt Đức Giê-hô-va, và Sa-tan cũng đến trong vòng chúng.
6さて、神の子らが主 の前に立つために来た日、サタンも彼らの中にやって来た。
7Đức Giê-hô-va phán hỏi Sa-tan rằng: Ngươi ở đâu đến? Sa-tan thưa với Đức Giê-hô-va rằng: Tôi trải qua đây đó trên đất và dạo chơi tại nơi nó.
7主はサタンに言われた。「お前はどこから来たのか。」 サタンは主に答えた。「地を行き巡り、そこを歩き回って来ました。」
8Đức Giê-hô-va lại hỏi Sa-tan rằng: Ngươi có nhìn thấy Gióp, tôi tớ của ta chăng; nơi thế gian chẳng có người nào giống như nó, vốn trọn vẹn và ngay thẳng, kính sợ Đức Chúa Trời, và lánh khỏi điều ác?
8主はサタンに言われた。「お前は私のしもべヨブに心を留めたか。地上に彼のように咎がなく正しい人、神を恐れて悪から遠ざかっている者はいない。」
9Sa-tan thưa với Đức Giê-hô-va rằng: Gióp há kính sợ Đức Chúa Trời luống công sao?
9サタンは主に答えた。「ヨブは理由もなく神を恐れているのでしょうか。
10Chúa há chẳng dựng hàng rào binh vực ở bốn phía người, nhà người, và mọi vật thuộc về người sao? Chúa đã ban phước cho công việc của tay người và làm cho của cải người thêm nhiều trên đất.
10あなたが、彼と、彼の家と、彼の持つすべてのものの周り、四方に垣根を巡らせたではありませんか。あなたはその手の働きを祝福され、彼の財産は地で増え広がりました。
11Nhưng bây giờ hãy giơ tay Chúa ra, đụng đến hại các vật người có, ắt là người sẽ phỉ báng Chúa trước mặt.
11しかし今、あなたの御手を伸ばし、彼の持つすべてのものに触れてください。彼はきっと、面と向かってあなたに背くでしょう。」
12Đức Giê-hô-va phán với Sa-tan rằng: Nầy, các vật người có đều phó trong tay ngươi; nhưng chớ tra tay vào mình nó. Sa-tan bèn lui ra khỏi mặt Đức Giê-hô-va.
12主はサタンに言われた。「見よ、彼の持つすべてのものはお前の手にある。ただ、彼自身にはお前の手を伸ばしてはならない。」 こうしてサタンは主の御前から出て行った。
13Xảy một ngày kia, khi các con trai và con gái người đang ăn và uống rượu trong nhà anh cả chúng nó,
13さて、ある日のこと、彼の息子と娘たちが一番上の兄の家で食事をし、ぶどう酒を飲んでいたとき、
14một sứ giả đến báo tin cho Gióp rằng: Bò đang cày, lừa đang ăn gần bên cạnh,
14一人の使者がヨブのところに来て言った。「牛が耕し、ろばがそのそばで草を食べていたところ、
15thì dân Sê-ba xông vào chúng nó, đoạt cướp đi, và lấy lưỡi gươm giết các tôi tớ; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.
15シェバ人が襲いかかり、それらを奪い去りました。そうです、彼らは召し使いたちを剣で殺し、私一人だけが逃れ、あなたに知らせに来ました。」
16Người nầy còn đang nói, thì một người khác đến, báo rằng: Lửa của Đức Chúa Trời từ trên trời giáng xuống thiêu đốt các con chiên và tôi tớ, làm cho tiêu hủy chúng nó đi; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.
16彼がまだ話している間に、別の者も来て言った。「神の火が天から降り、羊と召し使いたちを焼き尽くしました。私一人だけが逃れ、あなたに知らせに来ました。」
17Người nầy còn đang nói, thì một kẻ khác chạy đến, báo rằng: Dân Canh-đê phân làm ba đạo, xông vào lạc đà, cướp đoạt đi, và lấy lưỡi gươm giết các tôi tớ; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.
17彼がまだ話している間に、別の者も来て言った。「カルデア人が三つの部隊を組み、らくだに襲いかかって、それらを奪い去りました。そうです、彼らは召し使いたちを剣で殺し、私一人だけが逃れ、あなたに知らせに来ました。」
18Người nầy còn đang nói, thì một kẻ khác chạy đến, báo rằng: Các con trai và con gái ông đang ăn uống tại nơi nhà anh cả của họ,
18彼がまだ話している間に、さらに別の者が来て言った。「あなたの息子と娘たちが一番上の兄の家で食事をし、ぶどう酒を飲んでいました。
19kìa một ngọn gió lớn từ phía bên kia sa mạc thổi đến, làm cho bốn góc nhà rung rinh, nhà sập xuống đè chết các người trẻ tuổi; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.
19すると、荒野から激しい風が吹いてきて、家の四隅を打ちました。家は若者たちの上に倒れかかり、彼らは死にました。私一人だけが逃れ、あなたに知らせに来ました。」
20Gióp bèn chổi dậy, xé áo mình, và cạo đầu, đoạn xấp mình xuống đất mà thờ lạy,
20そこでヨブは立ち上がり、自分の上着を裂き、頭をそり、地にひれ伏して礼拝した。
21và nói rằng: Tôi trần truồng lọt khỏi lòng mẹ, và tôi cũng sẽ trần truồng mà về; Đức Giê-hô-va đã ban cho, Đức Giê-hô-va lại cất đi; đáng ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!
21彼は言った。「私は裸で母の胎から出た。裸でそこへ帰ろう。主は与え、主は奪われた。主の御名はほめたたえられよ。」
22Trong mọi sự ấy, Gióp không phạm tội, và chẳng nói phạm thượng cùng Đức Chúa Trời.
22このすべてのことにおいて、ヨブは罪を犯さず、神を不当だと責めなかった。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.