Gióp
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Ê-li-pha, người Thê-man, đáp rằng:
1そこでテマン人エリファズが答えた。
2Người khôn ngoan há đáp bằng lời tri thức hư không, Và phình bụng mình bằng gió đông sao?
2知恵のある者が、むなしい知識で答え、 東風で自分を満たすべきだろうか。
3Người há có nên lấy lời vô ích mà chữa mình, Dùng câu giảng luận vô dụng mà binh vực sao?.
3無益な話や、 何の益にもならない言葉で論じ合うべきだろうか。
4Thật ông hủy điều kính sợ Đức Chúa Trời, Ngăn trở sự suy gẫm trước mặt Ngài.
4まことに、あなたは神への恐れを捨て去り、 神の御前の敬虔を妨げている。
5Vì sự gian ác ông dạy dỗ cho miệng mình nói, Và ông chọn lưỡi của kẻ quỉ quyệt.
5あなたの咎があなたの口に教え、 あなたは悪賢い者の言葉を選んでいる。
6Miệng ông định tội cho ông, chớ chẳng phải tôi; Và môi ông làm chứng dối nghịch cùng ông.
6あなた自身の口があなたを罪に定めるのであって、私ではない。 そうだ、あなた自身の唇があなたに不利な証言をする。
7Có phải ông sanh ra đầu trước hết chăng? Há đã được dựng nên trước non núi sao?
7あなたは最初に生まれた人なのか。 あるいは、丘よりも先にあなたは産み出されたのか。
8Chớ thì ông có nghe điều bàn định trong ý nhiệm của Đức chúa Trời sao? Há chỉ một mình ông được khôn ngoan ư?
8あなたは神の密かな助言を聞いたのか。 あなたは知恵を自分だけのものとしているのか。
9Oâng biết chi, mà chúng tôi chẳng biết? Oâng thông hiểu gì mà chúng tôi lại không thông hiểu?
9私たちの知らない何を、あなたは知るのか。 私たちにないどんな悟りが、あなたにあるのか。
10Giữa vòng chúng tôi cũng có người tóc bạc, kẻ già cả, Được tuổi cao tác lớn hơn cha của ông.
10私たちの中には白髪の者も、老齢の者もおり、 あなたの父よりもはるかに年上だ。
11Sự an ủi của Đức chúa Trời, và lời êm dịu nói cho ông nghe, Há là điều nhỏ mọn cho ông sao?
11神の慰めはあなたにとって小さすぎるのか。 あなたへの優しい言葉もそうなのか。
12Nhân sao lòng ông bức tức, Và mắt ông ngó chớp lách?
12なぜあなたの心はあなたを駆り立てるのか。 なぜあなたの目はぎらつくのか。
13Cớ gì mà tâm thần ông phản đối cùng Đức Chúa Trời, Khiến những lời dường ấy ra khỏi miệng ông?
13それであなたは心を神に逆らわせ、 このような言葉をあなたの口から出させている。
14Loài người là chi, mà lại là thanh sạch? Kẻ do người nữ sanh ra là gì, mà lại là công bình?
14人が何者だから、きよくあり得るのか。 女から生まれた者が、どうして義であり得るのか。
15Kìa, Đức Chúa Trời không tin cậy các thánh đồ Ngài, Đến đỗi các từng trời cũng chẳng trong sạch trước mặt Ngài thay:
15見よ、神はその聖なる者たちにも信頼を置かれない。 まことに、天も神の御目にはきよくない。
16Phương chi một người gớm ghiếc và hư nát, Kẻ hay uống gian ác như nước!
16まして、忌まわしく腐敗した者、 水のように不義を飲む人がきよいだろうか。
17Tôi sẽ dạy ông, ông hãy nghe tôi; Tôi sẽ thuật cho ông điều tôi đã thấy,
17さらに示そう。私に聞け。 私が見たことを私は宣言しよう。
18Là điều kẻ khôn ngoan tỏ ra theo tổ phụ mình, Không giấu giếm;
18(これは知恵のある者たちがその先祖たちから告げ知らされたことであり、 隠してはこなかった。
19Xứ đã được ban cho chúng mà thôi, Không có người ngoại bang nào được vào giữa bọn họ:
19彼らにのみその地は与えられ、 見知らぬ者は彼らの間を通らなかった。)
20Trọn đời người hung ác bị đau đớn cực lòng, Số ít năm để dành cho kẻ hà hiếp.
20悪者はその一生の間、苦痛に身もだえし、 虐げる者には限られた年が備えられている。
21Tiếng hoảng kinh vang nơi lỗ tai người; Đang chừng lợi đặt, kẻ phá hoại sẽ xông vào người.
21恐怖の音が彼の耳を離れない。 繁栄の時にも、滅ぼす者が彼を襲う。
22Người tưởng không ra khỏi tăm tối được, Và có gươm rình giết người đi.
22彼は暗闇から戻れると信じない。 彼は剣に狙われている。
23Người đi chỗ nầy qua nơi nọ để tìm bánh, mà rằng: Bánh tìm ở đâu? Người biết rằng ngày tăm tối đã sẵn bên mình.
23彼は食物を求めてさまよい歩き、「それはどこにあるのか」と言う。 彼は暗闇の日が自分の手元に迫っていることを知っている。
24Sự gian nan buồn thảm làm cho người kinh hãi, Xông áp vào người như một vua sẵn sàng chinh chiến
24苦難と苦悩が彼をおびえさせる。 戦いの準備をした王のように、それらは彼に打ち勝つ。
25Vì người có giơ tay lên chống cự Đức Chúa Trời, Và cư xử cách kiêu ngạo với Đấng Toàn năng.
25彼が神に向かって手を伸ばし、 全能者に対して高慢に振る舞ったからだ。
26Người núp dưới gu khiên, ngước thẳng cổ, và xông đến Chúa;
26彼はうなじを固くして神に突進し、 厚い盾を持って向かって行く。
27Vì người lấy sự phì béo che mặt mình, Làm cho hai hông mình ra mập mạp.
27彼は自分の顔を脂肪で覆い、 腰に脂肪を蓄えたからだ。
28Người đã ở những thành bị phá hoại, ỳ những nhà bỏ hoang, gần trở nên đổ đống;
28彼は荒れ果てた町、 住む者もなく、 石塚となる家に住んだ。
29Người sẽ không trở nên giàu; của cải người cũng sẽ chẳng bền lâu, Và sản nghiệp người sẽ chẳng lan ra trên đất.
29彼は富むことはなく、その財産も続くことはない。 その富が地上に広がることもない。
30Người sẽ chẳng được ra khỏi tối tăm; Ngọn lửa làm khô héo chồi của người, Và người sẽ bị hơi thở miệng Chúa đem đi mất.
30彼は暗闇から離れることはない。 炎が彼の枝を枯らす。 彼は神の口の息によって吹き払われる。
31Người chớ nên cậy sự hư không mà bị lừa dối; Vì sự hư không sẽ là phần thưởng của người.
31彼はむなしいものを頼りとして、自分自身を欺いてはならない。 むなしいものが彼の報いとなるからだ。
32Sự nầy sẽ trọn vẹn trước nhựt kỳ người chưa xảy đến, Còn các nhành người sẽ chẳng xanh tươi.
32その時が来る前に報いは成り、 彼の枝は青々とはならない。
33Người bỏ quây trái cây xanh mình như một cây nho; Người làm rụng hoa mình như cây Ô li-ve.
33彼はぶどうの木のように熟さない実を振り落とし、 オリーブの木のようにその花を落とす。
34Vì dòng dõi kẻ vô đạo không sanh sản, Lửa sẽ tiêu diệt nhà trại kẻ ăn hối lộ.
34神を敬わない者の集まりは実を結ばず、 火は賄賂の天幕を焼き尽くすからだ。
35Họ thọ thai sự ác, bèn sanh ra điều hại tàn, Lòng họ sắm sẵn những chước gian.
35彼らは災いをはらみ、不義を産み出す。 その心は欺きを用意する。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.