Gióp
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ê-li-pha, người Thê-man, đáp rằng:
1А Елифас Теманац одговори и рече:
2Người khôn ngoan há đáp bằng lời tri thức hư không, Và phình bụng mình bằng gió đông sao?
2Хоће ли мудар човек казивати празне мисли и пунити трбух ветром источним,
3Người há có nên lấy lời vô ích mà chữa mình, Dùng câu giảng luận vô dụng mà binh vực sao?.
3Препирући се говором који не помаже и речима које нису ни на шта?
4Thật ông hủy điều kính sợ Đức Chúa Trời, Ngăn trở sự suy gẫm trước mặt Ngài.
4А ти уништаваш страх Божји и укидаш молитве к Богу.
5Vì sự gian ác ông dạy dỗ cho miệng mình nói, Và ông chọn lưỡi của kẻ quỉ quyệt.
5Јер безакоње твоје показују уста твоја, ако и јеси изабрао језик лукав.
6Miệng ông định tội cho ông, chớ chẳng phải tôi; Và môi ông làm chứng dối nghịch cùng ông.
6Осуђују те уста твоја, а не ја; и усне твоје сведоче на те.
7Có phải ông sanh ra đầu trước hết chăng? Há đã được dựng nên trước non núi sao?
7Јеси ли се ти први човек родио? Или си пре хумова саздан?
8Chớ thì ông có nghe điều bàn định trong ý nhiệm của Đức chúa Trời sao? Há chỉ một mình ông được khôn ngoan ư?
8Јеси ли тајну Божију чуо и покупио у себе мудрост?
9Oâng biết chi, mà chúng tôi chẳng biết? Oâng thông hiểu gì mà chúng tôi lại không thông hiểu?
9Шта ти знаш што ми не бисмо знали? Шта ти разумеш што не би било у нас?
10Giữa vòng chúng tôi cũng có người tóc bạc, kẻ già cả, Được tuổi cao tác lớn hơn cha của ông.
10И седих и старих људи има међу нама, старијих од оца твог.
11Sự an ủi của Đức chúa Trời, và lời êm dịu nói cho ông nghe, Há là điều nhỏ mọn cho ông sao?
11Мале ли су ти утехе Божије? Или имаш шта сакривено у себи?
12Nhân sao lòng ông bức tức, Và mắt ông ngó chớp lách?
12Што те је занело срце твоје? И што севају очи твоје,
13Cớ gì mà tâm thần ông phản đối cùng Đức Chúa Trời, Khiến những lời dường ấy ra khỏi miệng ông?
13Те обраћаш против Бога дух свој и пушташ из уста својих такве речи?
14Loài người là chi, mà lại là thanh sạch? Kẻ do người nữ sanh ra là gì, mà lại là công bình?
14Шта је човек, да би био чист, и рођени од жене, да би био прав?
15Kìa, Đức Chúa Trời không tin cậy các thánh đồ Ngài, Đến đỗi các từng trời cũng chẳng trong sạch trước mặt Ngài thay:
15Гле, не верује свецима својим, и небеса нису чиста пред очима Његовим;
16Phương chi một người gớm ghiếc và hư nát, Kẻ hay uống gian ác như nước!
16А камоли гадни и смрдљиви човек, који пије неправду као воду?
17Tôi sẽ dạy ông, ông hãy nghe tôi; Tôi sẽ thuật cho ông điều tôi đã thấy,
17Ја ћу ти казати, послушај ме, и приповедићу ти шта сам видео,
18Là điều kẻ khôn ngoan tỏ ra theo tổ phụ mình, Không giấu giếm;
18Шта мудраци казаше и не затајише, шта примише од отаца својих,
19Xứ đã được ban cho chúng mà thôi, Không có người ngoại bang nào được vào giữa bọn họ:
19Којима самим дана би земља, и туђин не прође кроз њу.
20Trọn đời người hung ác bị đau đớn cực lòng, Số ít năm để dành cho kẻ hà hiếp.
20Безбожник се мучи свега века свог, и насилнику је мало година остављено.
21Tiếng hoảng kinh vang nơi lỗ tai người; Đang chừng lợi đặt, kẻ phá hoại sẽ xông vào người.
21Страх му зуји у ушима, у мирно доба напада пустошник на њ.
22Người tưởng không ra khỏi tăm tối được, Và có gươm rình giết người đi.
22Не верује да ће се вратити из таме, одсвуда привиђа мач.
23Người đi chỗ nầy qua nơi nọ để tìm bánh, mà rằng: Bánh tìm ở đâu? Người biết rằng ngày tăm tối đã sẵn bên mình.
23Тумара за хлебом говорећи: Где је? Зна да је за њ спремљен дан тамни.
24Sự gian nan buồn thảm làm cho người kinh hãi, Xông áp vào người như một vua sẵn sàng chinh chiến
24Туга и невоља страше га, и наваљују на њ као цар готов на бој.
25Vì người có giơ tay lên chống cự Đức Chúa Trời, Và cư xử cách kiêu ngạo với Đấng Toàn năng.
25Јер је замахнуо на Бога руком својом, и Свемогућем се опро.
26Người núp dưới gu khiên, ngước thẳng cổ, và xông đến Chúa;
26Трчи исправљена врата на њ с многим високим штитовима својим.
27Vì người lấy sự phì béo che mặt mình, Làm cho hai hông mình ra mập mạp.
27Јер је покрио лице своје претилином, и наваљао сало на бокове своје.
28Người đã ở những thành bị phá hoại, ỳ những nhà bỏ hoang, gần trở nên đổ đống;
28И седео је у градовима раскопаним и у кућама пустим, обраћеним у гомилу камења.
29Người sẽ không trở nên giàu; của cải người cũng sẽ chẳng bền lâu, Và sản nghiệp người sẽ chẳng lan ra trên đất.
29Неће се обратити нити ће остати благо његово, и неће се раширити по земљи добро његово.
30Người sẽ chẳng được ra khỏi tối tăm; Ngọn lửa làm khô héo chồi của người, Và người sẽ bị hơi thở miệng Chúa đem đi mất.
30Неће изаћи из мрака, огранке његове осушиће пламен, однеће га дух уста његових.
31Người chớ nên cậy sự hư không mà bị lừa dối; Vì sự hư không sẽ là phần thưởng của người.
31Нека се не узда у таштину преварени, јер ће му таштина бити плата.
32Sự nầy sẽ trọn vẹn trước nhựt kỳ người chưa xảy đến, Còn các nhành người sẽ chẳng xanh tươi.
32Пре свог времена свршиће се, и грана његова неће зеленети.
33Người bỏ quây trái cây xanh mình như một cây nho; Người làm rụng hoa mình như cây Ô li-ve.
33Откинуће се као с лозе незрео грозд његов и пупци ће се његови као с маслине побацати.
34Vì dòng dõi kẻ vô đạo không sanh sản, Lửa sẽ tiêu diệt nhà trại kẻ ăn hối lộ.
34Јер ће опустети збор лицемерски, и огањ ће спалити шаторе оних који примају поклоне.
35Họ thọ thai sự ác, bèn sanh ra điều hại tàn, Lòng họ sắm sẵn những chước gian.
35Зачињу невољу и рађају муку, и трбух њихов саставља превару.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.