Gióp
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hơi thở tôi bay đi; các ngày tôi hầu hết; Mồ mả sẵn dành cho tôi!
1Дух се мој квари, дана мојих нестаје; гробови су моји.
2Kẻ cười nhạo vây chung quanh tôi, Mắt tôi hằng nom sự sỉ nhục của chúng nó.
2Код мене су ругачи, и око моје проводи ноћи у јаду који ми задају.
3Xin Chúa ban cho tôi một bằng cớ; hãy bảo lãnh tôi bên Chúa; Vì ngoài Chúa ai sẽ bảo lãnh cho tôi?
3Дај ми ко ће јамчити код Тебе; ко је тај који ће се руковати са мном?
4Vì Chúa khiến lòng chúng không thông sáng, Nên Chúa sẽ không cất chúng cao lên.
4Јер си од њиховог срца сакрио разум; зато их нећеш узвисити.
5Người nào nộp bằng hữu mình cho bị cướp, Mắt của con cái nó sẽ bị hao mòn.
5Ко ласка пријатељима, његовим ће синовима очи посахнути.
6Nhưng Đức Chúa Trời có làm tôi trở nên tục ngữ của dân sự, Chúng khạc nhổ nơi mặt tôi.
6Учинио је од мене причу народима, и постао сам бубњање међу њима.
7Mắt tôi lư lờ vì buồn rầu, tứ chi tôi thảy đều như một cái bóng.
7Потамнело је око моје од јада, и сви уди моји посташе као сен.
8Các người ngay thẳng đều sẽ lấy làm lạ, Còn người vô tội sẽ nổi giận cùng kẻ ác tệ.
8Зачудиће се томе прави, и безазлени ће устати на лицемере.
9Song người công bình sẽ bền vững trong đường lối mình, Và người có tay tinh sạch sẽ càng ngày càng được mạnh dạn.
9Али ће се праведник држати свог пута, и ко је чистих руку већма ће ојачати.
10Nhưng, hỡi các ngươi, hết thảy khá biện luận lại nữa; Song ta không thấy trong các ngươi có ai khôn ngoan.
10А ви вратите се свиколики и ходите; нећу наћи мудра међу вама.
11Các ngày tôi đã qua, Các mưu ý tôi, tức các thiết ý của lòng tôi, đã bị diệt.
11Дани моји прођоше, мисли моје покидаше се, што имах у срцу.
12Chúng lấy đêm trở làm ngày; Trước sự tối tăm, chúng nói rằng ánh sáng hầu gần.
12Од ноћи начинише дан, и светлост је близу мрака.
13Nếu tôi trông cậy âm phủ làm nhà tôi, Nếu tôi đặt giường tôi tại nơi tối tăm;
13Да бих се надао, гроб ће ми бити кућа; у тами ћу прострети постељу себи.
14Vì tôi đã nói với cái huyệt rằng: Ngươi là cha ta; Với sâu bọ rằng: Các ngươi là mẹ và chị ta,
14Гробу вичем: Ти си отац мој; црвима: Ти си мати моја, ти си сестра моја.
15Vậy thì sự trông cậy tôi ở đâu? Sự trông cậy tôi, ai sẽ thấy nó được?
15И где је сада надање моје? Моје надање ко ће видети?
16Khi tôi được an nghỉ trong bụi đất, Thì sự trông cậy sẽ đi xuống cửa âm phủ.
16У гроб ће сићи, починуће са мном у гробу.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.