Gióp
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hơi thở tôi bay đi; các ngày tôi hầu hết; Mồ mả sẵn dành cho tôi!
1Дух жизняний мій ослаб, днї мої згасають; гріб передо мною.
2Kẻ cười nhạo vây chung quanh tôi, Mắt tôi hằng nom sự sỉ nhục của chúng nó.
2Та коби вони не кепкували, то й серед їх спорів було б око моє спокійне.
3Xin Chúa ban cho tôi một bằng cớ; hãy bảo lãnh tôi bên Chúa; Vì ngoài Chúa ai sẽ bảo lãnh cho tôi?
3О, поручись, заступись за мене сам (Господи) перед собою! бо хто ж би инший ручавсь за мене?
4Vì Chúa khiến lòng chúng không thông sáng, Nên Chúa sẽ không cất chúng cao lên.
4Їх бо ти серце закрив, розуміти не зможуть; тим і не дозволиш їм гору взяти.
5Người nào nộp bằng hữu mình cho bị cướp, Mắt của con cái nó sẽ bị hao mòn.
5Хто призначує другів своїх у добичу собі, у того дїтей очі замеркнуть.
6Nhưng Đức Chúa Trời có làm tôi trở nên tục ngữ của dân sự, Chúng khạc nhổ nơi mặt tôi.
6Він учинив мене приповідкою між людьми й сьміховищем у їх.
7Mắt tôi lư lờ vì buồn rầu, tứ chi tôi thảy đều như một cái bóng.
7Темно від горя в очах моїх, і всї члени мої стали, мов тїнь.
8Các người ngay thẳng đều sẽ lấy làm lạ, Còn người vô tội sẽ nổi giận cùng kẻ ác tệ.
8Здивуються над сим праведні, а невинним стане досадно на лицеміра.
9Song người công bình sẽ bền vững trong đường lối mình, Và người có tay tinh sạch sẽ càng ngày càng được mạnh dạn.
9І буде праведник кріпко держатись путя свого, а чистий руками ще більше набірати ме духу.
10Nhưng, hỡi các ngươi, hết thảy khá biện luận lại nữa; Song ta không thấy trong các ngươi có ai khôn ngoan.
10Виступайте ж, усї, приступіть! я не найду мудрого між вами.
11Các ngày tôi đã qua, Các mưu ý tôi, tức các thiết ý của lòng tôi, đã bị diệt.
11Днї мої вже уплили, думи мої — думи дорогі серцю — вони розбиті.
12Chúng lấy đêm trở làm ngày; Trước sự tối tăm, chúng nói rằng ánh sáng hầu gần.
12Вони ж (муки мої) роблять із ночі день, а з сьвітла темноту.
13Nếu tôi trông cậy âm phủ làm nhà tôi, Nếu tôi đặt giường tôi tại nơi tối tăm;
13Та хоч би я й дожидав в надїї, то все ж таки глибокий гріб — домівка моя; в темряві постелю я постїль собі;
14Vì tôi đã nói với cái huyệt rằng: Ngươi là cha ta; Với sâu bọ rằng: Các ngươi là mẹ và chị ta,
14Гроб своїм батьком назву, а червам скажу: ви мати моя й сестра моя.
15Vậy thì sự trông cậy tôi ở đâu? Sự trông cậy tôi, ai sẽ thấy nó được?
15Де ж тут надїя моя? а чого я дожидаю, хто се побачить?
16Khi tôi được an nghỉ trong bụi đất, Thì sự trông cậy sẽ đi xuống cửa âm phủ.
16У глибінь земну зійде вона, ляже спокійно зо мною в порох.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.